Dermovate Cream

Tên thuốc gốc: Clobetasol propionate
Quy cách: Tuýp 25g
Mã sản phẩm: 00009860
Chat với tư vấn viên

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘DERMOVATE CREAM’ Là gì?

Dermovate là corticosteroid dùng tại chỗ có hiệu lực rất cao được chỉ định cho người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi nhằm làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh da đáp ứng với steroid.Các bệnh này bao gồm: Bệnh vảy nến (trừ dạng mảng lan rộng), viêm da dai dẳng khó chữa, lichen phẳng,  lupus ban đỏ dạng đĩa, các bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với các steroid hiệu lực thấp hơn.


Thành phần của ‘DERMOVATE CREAM’

  • Dược chất chính: Clobetasol propionate 0.05% kl/kl

  • Loại thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Kem bôi ngoài da, tuýp x 25 gram

Công dụng của ‘DERMOVATE CREAM’

Dermovate là corticosteroid dùng tại chỗ có hiệu lực rất cao được chỉ định cho người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi nhằm làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh da đáp ứng với steroid.Các bệnh này bao gồm: Bệnh vảy nến (trừ dạng mảng lan rộng), viêm da dai dẳng khó chữa, lichen phẳng,  lupus ban đỏ dạng đĩa, các bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với các steroid hiệu lực thấp hơn.


Liều dùng của ‘DERMOVATE CREAM’

Cách dùng

Bôi ngoài da

Dạng kem đặc biệt thích hợp cho các bề mặt da ẩm ướt hoặc rỉ dịch.

Liều dùng

Người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi

  • Bôi một lớp mỏng và xoa nhẹ vừa đủ để phủ kín hoàn toàn vùng da bị bệnh 1 hoặc 2 lần mỗi ngày cho tới 4 tuần đến khi tình trạng được cải thiện, sau đó giảm số lần sử dụng hoặc chuyển sang điều trị bằng thuốc có hiệu lực thấp hơn. Sau mỗi lần bôi, giữ cho thuốc đủ thời gian hấp thu vào da trước khi bôi thuốc làm mềm da.

  • Có thể lặp lại các đợt điều trị ngắn với DERMOVATE để kiểm soát các đợt bùng phát.

  • Trong những trường hợp sang thương khó chữa, đặc biệt khi có tăng sừng hóa, nếu cần, có thể tăng cường tác dụng của DERMOVATE bằng cách băng kín vùng điều trị bằng màng phim polythene.

  • Thông thường, chỉ cần băng kín qua đêm là đủ đem lại đáp ứng mong muốn. Sau đó, thường chỉ cần bôi thuốc mà không băng kín vẫn duy trì được sự cải thiện.

  • Nếu tình trạng bệnh xấu đi hoặc không cải thiện trong vòng 2-4 tuần, nên đánh giá lại điều trị và chẩn đoán.

  • Không kéo dài điều trị quá 4 tuần. Nếu cần thiết điều trị tiếp tục, nên sử dụng thuốc có hiệu lực thấp hơn.

  • Liều mỗi tuần tối đa không quá 50 g/tuần.

  • Viêm da cơ địa (chàm)

  • Khi đã kiểm soát được bệnh, nên ngưng điều trị với DERMOVATE cream dần dần và tiếp tục duy trì bằng một thuốc làm mềm da.

  • Các bệnh da trước đó có thể tái phát khi ngưng dùng DERMOVATE đột ngột.

  • Bệnh da dai dẳng khó chữa

  • Bệnh nhân hay bị tái phát

  • Khi một đợt cấp đã được điều trị hiệu quả với corticosteroid tại chỗ dùng liên tục, nên cân nhắc dùng liều ngắt quãng (ngày một lần, hai lần một tuần, không băng kín). Điều này đã cho thấy làm giảm tần suất tái phát.

  • Nên tiếp tục bôi thuốc tại các vùng da đã từng bị bệnh hoặc có thể bị tái phát. Nên kết hợp liệu trình này với thuốc làm mềm da bôi hàng ngày. Tình trạng bệnh, lợi ích và nguy cơ của điều trị tiếp tục phải được định kỳ đánh giá lại.

Trẻ em

  • Chống chỉ định dùng DERMOVATE cho trẻ dưới 12 tuổi.

  • Trẻ em thường bị các tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân hơn khi dùng các thuốc corticosteroid tại chỗ và nhìn chung thường yêu cầu thời gian điều trị ngắn hơn với các thuốc hiệu lực thấp hơn so với người lớn.

  • Cần thận trọng khi sử dụng DERMOVATE để đảm bảo dùng một lượng thuốc tối thiểu mà vẫn có hiệu quả điều trị.

Người cao tuổi

  • Các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy có sự khác biệt về đáp ứng điều trị giữa người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ tuổi. Nếu xảy ra hấp thu toàn thân, quá trình thải trừ thuốc ở người cao tuổi có thể chậm hơn do tần suất bị suy giảm chức năng gan hoặc thận ở nhóm bệnh nhân này cao hơn. Do đó nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.

  • Suy gan/thận

  • Trong trường hợp hấp thu toàn thân (khi bôi thuốc trên diện rộng trong thời gian dài), suy gan/thận có thể làm chậm quá trình chuyển hóa và thải trừ của thuốc nên làm tăng nguy cơ độc tính toàn thân. Do đó nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, nên ngừng sử dụng DERMOVATE dần dần bằng cách giảm số lần dùng thuốc hoặc thay thế bằng một corticosteroid có hiệu lực thấp hơn do có nguy cơ thiếu glucocorticosteroid.
Các kiểm soát chuyên sâu hơn nên dựa theo chỉ định lâm sàng hoặc khuyến cáo của trung tâm chống độc quốc gia, nếu có.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘DERMOVATE CREAM’

Các tác dụng không mong muốn của thuốc (ADRs) được liệt kê dưới đây theo phân loại hệ thống cơ quan của cơ thể MedDRA và tần suất. Tần suất được xác định như sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000 và < 1/100), hiếm (≥ 1/10.000 và < 1/1.000) và rất hiếm (< 1/10.000), bao gồm cả các báo cáo riêng lẻ.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

Rất hiếm: Nhiễm trùng cơ hội

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm: Quá mẫn tại chỗ

Rối loạn nội tiết

  • Rất hiếm: Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận (trục HPA). Các đặc điểm giống hội chứng Cushing: (ví dụ mặt tròn như mặt trăng, béo phì ở vùng trung tâm cơ thể), chậm tăng cân/chậm lớn ở trẻ em, loãng xương, glaucoma, tăng đường huyết/glucose niệu, đục thủy tinh thể, tăng huyết áp, tăng cân/béo phì, giảm nồng độ cortisol nội sinh, hói, tóc gãy rụng.

 Rối loạn da và mô dưới da

  • Phổ biến: Ngứa, đau da/bỏng da tại chỗ

  • Không phổ biến: Teo da*, rạn da*, giãn mao mạch*

  • Rất hiếm: Mỏng da*, da nhăn*, da khô*, thay đổi sắc tố da*, rậm lông, trầm trọng thêm các triệu chứng tiềm ẩn, viêm da tiếp xúc dị ứng/viêm da, vảy nến có mủ, ban đỏ, phát ban, mày đay

Rối loạn toàn thân và tại chỗ bôi thuốc

  • Rất hiếm: Đau/rát chỗ bôi thuốc

Ảnh hưởng thứ phát trên da do tác dụng toàn thân và/ hoặc tại chỗ của sự ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận (trục HPA).


Lưu ý của ‘DERMOVATE CREAM’

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi sử dụng DERMOVATE ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tại chỗ với corticosteroid hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Các phản ứng quá mẫn tại chỗ (xem Tác dụng ngoại ý) có thể tương tự các triệu chứng của bệnh đang điều trị.

  • Biểu hiện tăng cortisol (hội chứng Cushing) và sự ức chế thuận nghịch trục dưới đồi tuyến yên tuyến thượng thận (HPA), dẫn tới thiếu glucocorticosteroid, có thể xảy ra ở một vài bệnh nhân do tăng hấp thu toàn thân steroid dùng tại chỗ. Nếu phát hiện thấy một trong các biểu hiện trên, ngừng dùng thuốc dần dần bằng cách giảm số lần bôi hoặc thay thế bằng corticosteroid có hiệu lực thấp hơn. Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến thiếu glucocorticosteroid (xem Tác dụng phụ).

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (ví dụ: ritonavir và itraconazol) đã cho thấy ức chế chuyển hóa corticosteroid, dẫn tới tăng phơi nhiễm toàn thân. Mức độ tương tác có liên quan trên lâm sàng phụ thuộc vào liều dùng, đường dùng của corticosteroid và hiệu lực của thuốc ức chế CYP3A4.


Quy cách

Tuýp 25g

Nhà sản xuất

NHÃN KHÁC

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Bệnh vảy nến nhẹ
  • Viêm da nhẹ
  • Vảy nến thể mảng dạng vừa / Vảy nến mảng bám dạng vừa
  • Viêm da nặng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status