Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Pfizer

(00002338)
Đã copy nội dung

Thuốc Depo Medrol 40Mg Pfizer Chống Viêm, Ức Chế Miễn Dịch

(00002338)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Pfizer

(00002338)
Đã copy nội dung

Thuốc Depo Medrol 40Mg Pfizer Chống Viêm, Ức Chế Miễn Dịch

(00002338)
Đã copy nội dung
Thành phần: Methylprednisolone
Danh mục: Hormon steroid
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Bỉ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-11978-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pfizer
Nước sản xuất: Belgium
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Depo Medrol 40Mg Pfizer Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Depo - Medrol là sản phẩm của Công ty Pfizer Manufacturing Belgium NV, có thành phần chính là methylprednisolon acetat. Depo - Medrol là thuốc điều trị: Chống viêm, các rối loạn về máu và ung thư, rối loạn nội tiết, lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp, đợt kịch phát cấp tính của bệnh đa xơ cứng.

Depo - Medrol được bào chế dưới dạng hỗn dịch tiêm, đóng gói theo quy cách hộp 1 lọ 1 ml.

Thành Phần Của Thuốc Depo Medrol 40Mg Pfizer

Thành phần

Hàm lượng

Methylprednisolone

40-mg

Công Dụng Của Thuốc Depo Medrol 40Mg Pfizer

Chỉ định

Thuốc Depo - Medrol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Tiêm bắp

Ðiều trị chống viêm

Rối loạn thấp khớp

Điều trị bổ trợ duy trì (làm giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu...) và điều trị bổ trợ ngắn ngày (để giúp bệnh nhân kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát) trong:

  • Viêm khớp vảy nến.

  • Viêm cột sống dính khớp. 

Đối với các chỉ định dưới đây, nếu có thể nên ưu tiên tiêm tại chỗ:

  • Viêm xương khớp sau chấn thương.

  • Viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp.

  • Viêm khớp dạng thấp kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc có thể dùng liều thấp duy trì).

  • Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

  • Viêm mỏm lồi cầu xương.

  • Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

  • Viêm khớp cấp tính do gút.

Bệnh hệ thống tạo keo

Trong đợt kịch phát hoặc điều trị duy trì trong các trường hợp chọn lọc như:

  • Lupus ban đỏ hệ thống.

  • Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

  • Viêm tim cấp do thấp.

Bệnh về da

  • Bệnh Pemphigus (bệnh bọng nước tự miễn trên da và niêm mạc).

  • Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson).

  • Viêm da tróc vảy.

  • U sùi dạng nấm.

  • Viêm da bọng nước dạng Herpes (thuốc lựa chọn hàng đầu là sulfon và điều trị bằng các glucocorticoid tác dụng toàn thân để bổ trợ).

Tình trạng dị ứng

Dùng để kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó chữa khi đã thất bại với các cách điều trị thông thường như:

  • Hen phế quản.

  • Viêm da tiếp xúc.

  • Viêm da dị ứng.

  • Bệnh huyết thanh.

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

  • Các phản ứng quá mẫn với thuốc.

  • Phản ứng mày đay khi truyền thuốc.

  • Phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn (thuốc lựa chọn hàng đầu là epinephrin).

Các bệnh về mắt

Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt như:

  • Nhiễm trùng giác mạc do Herpes zoster ở mắt.

  • Viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi.

  • Viêm màng mạch - võng mạc.

  • Viêm màng mạch nho khuếch tán phía sau.

  • Viêm thần kinh thị giác.

Bệnh tiêu hoá

Để giúp bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong: 

  • Bệnh Crohn (điều trị toàn thân).

Tình trạng phù

Để giúp bài niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư mà không kèm theo urê huyết thuộc týp type tự phát hoặc do Lupus ban đỏ.

Bệnh hô hấp

  • Bệnh Sarcoid có triệu chứng.

  • Ngộ độc berylii.

  • Trong lao phổi lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính khi dùng đồng thời với hóa trị liệu kháng lao thích hợp.

  • Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác.

  • Viêm phổi hít.

Ðiều trị các rối loạn về máu và ung thư

Rối loạn về máu

  • Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn).

  • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

  • Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).

  • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

Các bệnh ung thư

Để điều trị giảm nhẹ trong:

  • Bệnh bạch cầu và u lympho bào.

  • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

Điều trị rối loạn nội tiết

  • Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.

  • Suy vỏ thượng thận cấp tính (hydrocortison hoặc cortison là thuốc được chọn lựa).

  • Các chất đồng đẳng loại tổng hợp có thể dùng cùng với mineralcorticoid khi cần thiết, đối với trẻ sơ sinh, việc bổ sung mineralcorticoid đóng vai trò quan trọng.    

  • Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.

  • Tăng calci máu liên quan đến ung thư.

  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

Các chỉ định khác

  • Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.

  • Hệ thần kinh: Đợt kịch phát cấp tính của bệnh đa xơ cứng.

Tiêm vào hoạt dịch, quanh khớp, vào các túi hoặc mô mềm 

Điều trị bổ trợ khi dùng thời gian ngắn (để giúp bệnh nhân kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát), trong

  • Viêm khớp dạng thấp.

  • Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.

  • Viêm khớp cấp tính do gút.

  • Viêm mỏm lồi cầu xương.

  • Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.

  • Viêm xương khớp sau chấn thương.

Tiêm vào trong vết thương

Điều trị sẹo lồi, các tổn thương khu trú phì đại, thâm nhiễm, viêm của

  • Các bệnh lichen phẳng, mảng vảy nến.

  • U hạt.

  • Lichen đơn mạn tính (viêm da thần kinh).

  • Lupus ban đỏ hình đĩa.    

  • Rụng tóc.

Còn có thể dụng Depo – Medrol trong các khối u nang hoặc gân cơ.

Dược lực học

Methylprednisolon là một steroid chống viêm mạnh. Nó có hiệu lực chống viêm lớn hơn prednisolon và cũng ít có xu hướng gây giữ muối và nước hơn prednisolon.

Glucocorticoid có ảnh hưởng mạnh đến quá trình miễn dịch và gây viêm, tính chất này liên quan đến nhiều chỉ định điều trị của methylprednisolon, bao gồm điều trị dị ứng. Tác dụng chống dị ứng bao gồm sự ức chế của nhiều cytokin như interleukin, GM-CSF, TNF- α và các yếu tố khác thúc đẩy sự di chuyển của bạch cầu và sự hình thành của phản ứng viêm do dị ứng và không dị ứng.

Những tính chất chống viêm, ức chế miễn dịch này bao gồm:

  • Ngăn chặn các phản ứng miễn dịch bao gồm: Giảm số lượng tế bào lympho và các hoạt động.

  • Ngăn chặn và ức chế quá trình viêm bao gồm: Ức chế sản xuất và giải phóng các cytokin và chất trung gian gây viêm khác, ức chế sự giãn mạch, huy động bạch cầu đến vị trí viêm và các quá trình quan trọng khác đối với phản ứng viêm.

Dược động học

Hấp thu

Một nghiên cứu nội bộ trên 8 tình nguyện viên đã xác định dược động học của liều đơn 40 mg Depo – Medrol tiêm bắp. Mức nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương từng bệnh nhân là 14,8 ± 8,6 ng/mL, thời gian đạt nồng độ đỉnh trung bình của từng bệnh nhân là 7,25 ± 1,04 giờ, và diện tích dưới đường cong trung bình (AUC) là 1354,2 ±424,1 ng/mL x giờ (Ngày 1 – 2 L).

Phân bố

Methylprednisolon được phân bố rộng vào các mô, qua hàng rào máu não, và được bài tiết qua sữa mẹ. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc là khoảng 1,4 L/kg. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương của methylprednisolon ở người là khoảng 77%.

Chuyển hóa

Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính, những chất chủ yếu là 20α - hydroxymethylprednisolon và 20β - hydroxymethylprednisolon. Quá trình chuyển hóa trong gan xảy ra chủ yếu thông qua CYP3A4.

Giống như nhiều loại cơ chất của CYP3A4, methylprednisolon cũng có thể là một cơ chất của protein vận chuyển p-glycoprotein gắn ATP (ATP - binding cassette, ABC), ảnh hưởng đến sự phân bố vào mô và tương tác với các loại thuốc khác.    

Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình của methylprednisolon là từ 1,8 đến 5,2 giờ. Độ thanh thải toàn phần xấp xỉ 5 - 6 mL/phút/kg.

Liều Dùng Của Thuốc Depo Medrol 40Mg Pfizer

Cách dùng

Các thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần tuân thủ chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do điều trị. Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm nội tủy và không được sử dụng như lọ đa liều. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

  • Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.
  • Mở nắp bên trên.
  • Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.
  • Mở nắp bảo vệ kim ra. Lúc này bơm tiêm đã sẵn sàng để sử dụng.
  • Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

Liều dùng

Tiêm bắp để đạt tác dụng toàn thân

Liều tiêm bắp sẽ thay đổi tùy theo bệnh đang được điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, có thể tính toán liều hàng tuần bằng cách nhân liều uống hàng ngày với 7 và tiêm bắp 1 lần duy nhất.

Có thể xác định liều cho từng cá thể tuỳ theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.    

Với trẻ nhỏ và trẻ em, cần giảm liều, nhưng liều lượng sẽ bị chi phối bởi mức độ trầm trọng của bệnh hơn là bởi sự tuân thủ nghiêm ngặt tỷ lệ chỉ dẫn theo tuổi và thể trọng.

Liệu pháp hormon chỉ là bổ trợ, chứ không phải là sự thay thế cho liệu pháp thường quy. Cần phải giảm liều hoặc ngừng từ từ khi đã dùng thuốc trong thời gian vượt quá vài ngày. Mức độ nặng, tiên lượng và mức độ kéo dài của bệnh và phản ứng của bệnh nhân với trị liệu là những yếu tố chủ yếu trong xác định liều lượng. Nếu một thời kỳ thuyên giảm tự phát xảy đến trong một bệnh mạn tính thì nên ngừng điều trị.

Các xét nghiệm thường quy trong phòng thí nghiệm, như thử nước tiểu, glucose - máu sau bữa ăn 2 giờ, xác định huyết áp và thể trọng, chụp X - Quang ngực cần được thực hiện định kỳ đều đặn trong liệu pháp kéo dài. Chụp X-Quang đường tiêu hóa trên là việc cần làm ở bệnh nhân có tiền sử loét hoặc khó tiêu rõ rệt.

Với bệnh nhân có hội chứng tuyến thượng thận - sinh dục, cần tiêm bắp 40 mg, có thể 2 tuần một lần là thích hợp. Để điều trị duy trì cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, liều tiêm bắp hàng tuần sẽ thay đổi từ 40 đến 120 mg. Liều thường dùng đối với bệnh nhân có tổn thương da được dùng liệu pháp corticoid toàn thân là 40 đến 120 mg methylprednisolon acetat tiêm bắp hàng tuần, kéo dài 1 - 4 tuần.

Trong viêm da cấp tính nghiêm trọng do chất độc thường xuân, bệnh có thể đỡ trong vòng 8 - 12 giờ sau khi tiêm bắp một liều 80 - 120 mg. Trong viêm da tiếp xúc mạn tính, có thể cần phải tiêm lặp lại ở khoảng cách 5 - 10 ngày. Trong viêm da tăng tiết bã nhờn, liều hàng tuần 80 mg có thể đủ để kiểm soát bệnh.

Sau khi tiêm bắp 80 - 120 mg cho bệnh nhân hen, bệnh có thể đỡ trong vòng 6 - 48 giờ và hiệu lực này kéo dài trong nhiều ngày tới 2 tuần. Tương tự, ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng (cảm mạo), một liều tiêm bắp 80 - 120 mg có thể làm giảm nhẹ các triệu chứng sổ mũi trong vòng 6 giờ và hiệu lực này sẽ kéo dài trong nhiều ngày tới 3 tuần.

Nếu có dấu hiệu của stress trong thời gian đang được điều trị, cần tăng liều. Nếu cần có tác dụng nội tiết nhanh với cường độ cao nhất, có thể chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolon natri succinat có độ hoà tan cao.

Dùng thuốc tại chỗ để có tác dụng cục bộ

Khi sử dụng liệu pháp điều trị với Depo – Medrol, vẫn cần thiết phải phối hợp với các liệu pháp thông thường khác hay được dùng. Mặc dù phương pháp điều trị này sẽ cải thiện các triệu chứng, nhưng không phải là một biện pháp chữa khỏi bệnh và hormon này không có tác dụng trên nguyên nhân gây viêm.

Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp

Liều để tiêm trong khớp phụ thuộc vào kích thước của khớp và mức độ trầm trọng của bệnh ở từng cá thể bệnh nhân. Trong các trường hợp mạn tính, có thể tiêm nhắc lại cách quãng trong từ 1 đến 5 tuần hoặc hơn, tuỳ theo mức độ thuyên giảm của bệnh đạt được từ mũi tiêm đầu.

Các liều được dùng trong bảng dưới đây là chỉ dẫn chung:

Kích thước khớp

Ví dụ

Phạm vi liều

To

Khớp gối Mắt cá chân

Vai

20 - 80 mg

Trung bình

Khuỷu tay

Cổ tay

10 - 40 mg

Nhỏ

Xương đốt bàn tay - ngón tay Gian đốt ngón

Xương ức - đòn

Mỏm cùng vai - đòn

4 - 10 mg

Cách tiến hành:

Nên xem lại giải phẫu của khớp có liên quan trước khi tiến hành tiêm trong khớp.

Để đạt tác dụng chống viêm đầy đủ, điều quan trọng là phải tiêm vào trong khoang dịch. Dùng cùng kỹ thuật vô khuẩn như để chọc ống sống thắt lưng, một kim tiêm vô khuẩn cỡ 20 - 24 gauge (trên một bơm tiêm khô) được đưa nhanh vào trong khoang hoạt dịch.

Gây tê tiêm ngấm với procain là cách được chọn lựa. Hút thử vài giọt dịch khớp để kiểm tra kim đã vào trong khoang khớp. Vị trí tiêm đối với mỗi khớp được xác định bằng vị trí ở nơi mà khoang hoạt dịch ở mức nông nhất và không có mạch máu hay dây thần kinh lớn.

Với kim tiêm ở đúng chỗ, bỏ bơm tiêm hút ra và thay thế bằng một bơm tiêm thứ 2 chứa một lượng Depo - Medrol mong muốn. Kéo ống bơm lên một chút để hút hoạt dịch và để chắc chắn rằng kim vẫn ở trong khoang hoạt dịch. Sau khi tiêm, khớp được di chuyển nhẹ nhàng vài lần để giúp trộn lẫn hoạt dịch vào dịch treo. Vị trí tiêm được băng với một băng vô khuẩn nhỏ.

Những vị trí thích hợp để tiêm trong khớp là các khớp gối, mắt cá chân, cổ tay, khuỷu tay, vai, đốt ngón và háng. Vì việc đưa kim vào khớp háng là tương đối khó khăn, do vậy cần thận trọng để tránh đụng vào mọi mạch máu lớn gần đó. Các khớp không thích hợp cho việc tiêm là các khớp không chạm tới được về mặt giải phẫu, như các khớp cột sống và các khớp như khớp xương cùng - chậu mà không chứa khoang hoạt dịch. Các thất bại trong điều trị phần lớn là kết quả của thất bại trong việc đưa kim vào khoang khớp.

Sẽ có ít hoặc không có hiệu quả nếu tiêm vào mô bao quanh. Nếu gặp thất bại khi các mũi tiêm được xác định chắc chắn là đã vào khoang hoạt dịch, được xác định bằng cách hút dịch khớp, khi đó lặp đi lặp lại các mũi tiêm thường không mang lại lợi ích. Liệu pháp dùng thuốc tại chỗ không làm thay đổi quá trình cơ bản của bệnh và bất kì lúc nào có thể được, nên sử dụng liệu pháp toàn diện, bao gồm vật lý trị liệu và hiệu chỉnh chỉnh hình.

Sau khi tiến hành liệu pháp tiêm trong khớp corticosteroid, cần thận trọng để tránh vận động quá mức đối với những khớp đã đạt được hiệu quả điều trị triệu chứng. Sự bất cẩn trong vấn đề này có thể làm tăng sự phá hủy khớp và làm mất đi ý nghĩa điều trị của steroid.

Không nên tiêm những khớp không ổn định. Trong một số trường hợp, tiêm trong khớp lặp lại có thể dẫn đến sự không ổn định của khớp. Nên chụp X - Quang sau khi tiêm để phát hiện những tổn thương khớp.

Nếu gây tê tại chỗ được tiến hành trước khi tiêm methylprednisolon acetat, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc gây tê và tuân thủ tất cả các cảnh báo.

Viêm túi

Chuẩn bị vùng xung quanh vị trí tiêm theo nguyên tắc vô khuẩn và tạo một nốt phỏng ở vị trí tiêm với dung dịch procain hydrochlorid 1%. Một kim tiêm cỡ 20 - 24 gauge lắp vào một bơm tiêm khô được đưa vào trong túi và dịch được hút ra. Giữ kim tại chỗ và thay bơm tiêm hút bằng một bơm tiêm nhỏ chứa liều thuốc muốn có. Sau khi tiêm, rút kim ra và băng với một băng nhỏ.

Những bệnh khác: Hạch, viêm gân, viêm mỏm lồi cầu xương

Để điều trị các bệnh như viêm gân hoặc viêm bao gân, cần thận trọng tiến hành sát khuẩn thích hợp trên bề mặt da trước khi tiêm dịch treo vào trong bao gân thay vì vào trong chất của gân. Có thể dễ sờ nắn các dây chằng khi duỗi ra. Khi điều trị các bệnh như viêm mỏm lồi cầu xương, cần thận trọng phác ra khu vực có sự nhạy cảm đau lớn nhất, sau đó dịch treo được tiêm thâm nhiễm vào khu vực này. Đối với các hạch và bao gân, cần tiêm dịch treo trực tiếp vào trong nang. Trong nhiều trường hợp, một mũi tiêm gây giảm rõ rệt kích thước của u nang, có khi còn có thể làm biến mất u.

Liều điều trị các triệu chứng khác nhau của các tổ chức có cấu trúc gân hoặc túi đã được liệt kê ở trên sẽ thay đổi với bệnh đang được điều trị; liều thay đổi từ 4 mg đến 30 mg. Trong các bệnh tái phát hoặc mạn tính, có thể cần phải áp dụng các liều tiêm lặp lại.

Cần tuân thủ các biện pháp thận trọng vô khuẩn thường dùng cho mỗi lần tiêm.

Các liều tiêm để có tác dụng tại chỗ trong các bệnh về da

Sau khi làm sạch với một chất sát khuẩn thích hợp như cồn 70%, tiêm 20 - 60 mg vào nơi tổn thương. Có thể cần phải chia thành các liều thay đổi từ 20 mg đến 40 mg bằng các mũi tiêm cục bộ lặp lại trong trường hợp các tổn thương lớn. Cần thận trọng để tránh tiêm lượng thuốc gây nên tình trạng da tái nhợt, vì điều này có thể dẫn tới sự tróc da nhỏ.

Thường phải sử dụng 1 đến 4 mũi tiêm, khoảng cách giữa các lần tiêm thay đổi tùy thuộc vào loại tổn thương đang được điều trị và thời gian cần thiết để cải thiện triệu chứng sau mũi tiêm đầu tiên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa gặp các hội chứng lâm sàng về quá liều cấp tính của methylprednisolon acetat.

Báo cáo về độc tính cấp và/hoặc tử vong sau khi quá liều corticosteroid rất hiếm. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu mà chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Methylprednisolon có thể thẩm tách được.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Depo Medrol 40Mg Pfizer

    Khi sử dụng thuốc Depo - Medrol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất

    ●       Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm khuẩn cơ hội, nhiễm khuẩn, tiêm phúc mạc, nhiễm khuẩn tại vị trí tiêm.

    ●       Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu.

    ●       Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn với thuốc, phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ.

    ●       Nội tiết: Hội chứng dạng Cushing, chứng suy giảm chức năng tuyến yên, hội chứng cai thuốc steroid.

    ●       Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa, giữ natri, giữ nước, giảm kiềm chuyển hóa do hạ kali máu, rối loạn mỡ máu, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu sử dụng insulin (hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống ở bệnh nhân tiểu đường), chứng tích mỡ, tăng cảm giác thèm ăn (có thể dẫn đến tăng cân).

    ●       Tâm thần: Rối loạn cảm xúc (bao gồm tâm trạng trầm uất, tâm trạng phấn khích, cảm xúc không ổn định, phụ thuộc thuốc, ý định tự tử), rối loạn hành vi (bao gồm hưng cảm, hoang tưởng hệ thống, ảo giác, tâm thần phân liệt), rối loạn tâm thần, thay đổi tính cách, trạng thái lú lẫn, lo âu, thay đổi tâm tính thất thường, hành vi bất thường, mất ngủ, cáu gắt.

    ●       Thần kinh: Chứng tích mỡ ngoài màng cứng, tăng áp lực nội sọ (kèm phù gai thị [tăng áp lực nội sọ lành tính]), co giật, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu.

    ●       Mắt: Bệnh hắc võng mạc, mù, bệnh đục thủy tinh thể, bệnh tăng nhãn áp, lồi mắt.

    ●       Tai và tai trong: Chóng mặt.

    ●       Tim: Suy tim sung huyết (ở bệnh nhân nhạy cảm).

    ●       Mạch máu: Huyết khối, tăng huyết áp,hạ huyết áp.

    ●       Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Tắc mạch phổi, nấc cụt.

    ●       Tiêu hóa: Loét đường tiêu hoá (có thể thủng do loét đường tiêu hoá và xuất huyết do loét đường tiêu hoá), thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm thực quản gây loét, viêm thực quản, trướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.

    ●       Da và mô dưới da: Phù mạch, chứng rậm lông, đốm xuất huyết, bầm máu, teo da, ban đỏ, tăng tiết mồ hôi, da nổi vằn, phát ban, ngứa, nổi mày đay, nổi mụn, tăng sắc tố da, mất sắc tố da.

    ●       Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ, bệnh cơ, teo cơ, loãng xương, hoại tử xương, gãy xương do bệnh lý, bệnh khớp do thần kinh, đau khớp, chậm tăng trưởng.

    ●       Sinh sản và tuyến vú: Kinh nguyệt không đều.

    ●       Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ tiêm: Áp xe vô trùng, khó lành vết thương, phù ngoại biên, mệt mỏi, dễ kích ứng, phản ứng tại chỗ tiêm.

    ●       Xét nghiệm: Tăng nhãn áp, giảm dung nạp carbohydrat, giảm kali máu, tăng calci trong nước tiểu, tăng enzyme alanin aminotransferase, tăng enzym aspartat aminotransferase, tăng photphatase kiềm máu, tăng urê máu, giảm phản ứng khi xét nghiệm trên da.

    ●       Chấn thương, ngộ độc và biến chứng do thủ thuật: Gãy xương cột sống do chèn ép, đứt gân.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Depo Medrol 40Mg Pfizer

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Depo - Medrol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

●       Bệnh nhân có nhiễm nấm toàn thân.

●       Bệnh nhân quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.

●       Dùng theo đường tiêm nội tủy.

●       Dùng theo đường tiêm ngoài màng cứng.

●       Dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.

●       Chống chỉ định dùng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực ở những bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

Thận trọng khi sử dụng

Tiêm corticosteroid vào bao hoạt dịch có thể gây ra các phản ứng toàn thân cũng như tại chỗ.

Cần kiểm tra cẩn thận khi xuất hiện dịch ở bất kỳ khớp nào để loại trừ quá trình nhiễm khuẩn.

Mức độ đau tăng rõ rệt kèm theo sưng tại chỗ, hạn chế vận động khớp, sốt và khó chịu là dấu hiệu gợi ý viêm khớp do nhiễm trùng. Nếu biến chứng này xuất hiện và chẩn đoán nhiễm trùng được xác nhận, cần tiến hành điều trị bằng kháng sinh phù hợp.

Cần tránh tiêm steroid tại chỗ vào khớp bị nhiễm trùng trước đó.

Không nên tiêm corticosteroid vào các khớp không ổn định.

Cần thực hiện kỹ thuật vô khuẩn để ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc nhiễm bẩn.

Tốc độ hấp thu qua đường tiêm bắp sẽ chậm hơn.

Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng nguy cơ nhiễm khuẩn

Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn và một số nhiễm khuẩn mới có thể xảy ra khi đang dùng corticosteroid.

Tác dụng trên hệ miễn dịch

Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng. Vì một số hiếm các trường hợp dị ứng trên da và phản ứng phản vệ đã xảy ra ở bệnh nhân dùng corticosteroid, cần có những biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi dùng corticosteroid, đặc biệt khi bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.

Tác dụng trên chuyển hoá và dinh dưỡng

Các corticosteroid, bao gồm methylprednisolon, có thể làm tăng đường huyết, làm nặng hơn tình trạng tiểu đường sẵn có, và có thể dẫn đến tiểu đường trên những đối tượng sử dụng corticosteroid kéo dài.

Tác dụng trên tâm thần

Các xáo trộn về tâm thần có thể xuất hiện khi sử dụng corticosteroid, từ sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, tính khí thất thường và trầm cảm nặng cho đến những biểu hiện tâm thần thực sự. Ngoài ra, sự bất ổn cảm xúc hoặc khuynh hướng tâm thần có thể nặng hơn do corticosteroid.

Tác dụng trên hệ cơ xương

Mặc dù các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng đã cho thấy corticosteroid có tác dụng làm giảm nhanh mức độ trầm trọng cấp tính trong đợt cấp của bệnh đa xơ cứng, nhưng những thử nghiệm đó không chứng tỏ được rằng corticosteroid có ảnh hưởng đến kết quả điều trị cuối cùng hoặc diễn biến tự nhiên của bệnh. Các nghiên cứu cho thấy rằng cần dùng liều corticosteroid tương đối cao mới có tác dụng đáng kể. Đã có các báo cáo về hiện tượng tích mỡ ngoài màng cứng ở những bệnh nhân dùng corticosteroid, điển hình là khi sử dụng liều cao kéo dài.

Tác dụng trên mắt    

Dùng corticosteroid kéo dài có thể làm đục thủy tinh thể dưới bao sau và đục thủy tinh thể 2 ở trung tâm (đặc biệt ở trẻ em), lồi mắt hoặc tăng áp lực nội nhãn, có thể dẫn đến bệnh tăng nhãn áp đi kèm tổn thương thần kinh thị giác. Có thể tăng nguy cơ nhiễm nấm và virus thứ phát trên mắt ở bệnh nhân sử dụng glucocorticoid.

Tác dụng trên tim

Tác dụng không mong muốn của glucocorticoid trên hệ tim mạch như rối loạn lipid máu và tăng huyết áp, có thể khiến các bệnh nhân đã có sẵn các nguy cơ về tim mạch phải chịu thêm các ảnh hưởng tim mạch khác nếu dùng liều cao và kéo dài.

Tác dụng trên mạch

Huyết khối, bao gồm thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, đã được báo cáo xảy ra khi dùng corticosteroid. Do đó, corticosteroid cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang bị hoặc có thể có nguy cơ bị các rối loạn về huyết khối.

Tác dụng lên ống tiêu hóa

Liều cao của corticosteroid có thể gây viêm tụy cấp.

Tác dụng lên gan mật

Rối loạn gan mật đã được báo cáo có thể tái phát sau khi ngưng điều trị. Do đó việc giám sát thích hợp là cần thiết.

Tác dụng trên hệ cơ xương

Đã có báo cáo về bệnh cơ cấp tính khi sử dụng corticosteroid liều cao, thường xảy ra ở bệnh nhân bị các rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (ví dụ nhược cơ nặng), hay trên bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng cholinergic như thuốc ức chế thần kinh cơ (ví dụ như pancuronium). Bệnh cơ cấp tính này lan rộng, có thể liên quan đến các cơ mắt, cơ hô hấp và có thể dẫn đến liệt chi. Tình trạng tăng creatinin kinase có thể xảy ra. Để có tiến triển về mặt lâm sàng hay hồi phục, cần dừng thuốc trong vòng vài tuần đến vài năm.

Loãng xương là tác dụng không mong muốn phổ biến nhưng ít được phát hiện khi dùng glucocorticoid liều cao và kéo dài.

Rối loạn thận và tiết niệu

Nên thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân suy thận.

Nghiên cứu: Liều trung bình hoặc cao của hydrocortison hoặc cortison có thể gây tăng huyết áp, giữ muối và nước và tăng thải trừ kali. Những tác dụng này ít gặp hơn với các dẫn xuất tổng hợp trừ khi dùng liều cao. Chế độ ăn hạn chế muối và bổ sung kali có thể cần thiết. Tất cả các corticosteroid đều làm tăng thải trừ calci.

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng do phẫu thuật

Corticosteroid dùng toàn thân không được chỉ định và do đó không nên dùng để điều trị chấn thương sọ não.

Cảnh báo khác

Do các biến chứng khi dùng glucocorticoid phụ thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị, cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ trên từng bệnh nhân về liều lượng và thời gian điều trị theo liều hàng ngày hay dùng cách nhật.

Cần thận trọng khi sử dụng aspirin và các thuốc chống viêm không steroid phối hợp với corticosteroid.

Bệnh u tế bào ưa crôm có thể gây tử vong đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân. Với bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã xác định là mắc bệnh u tế bào ưa crôm, chỉ nên sử dụng corticosteroid sau khi đã tiến hành đánh giá lợi ích/nguy cơ phù hợp.

Chế phẩm này có chứa natri. Nồng độ natri ít hơn 1 mmol/1 ml hỗn dịch tiêm, nên có thể coi như "không có natri"

Dùng ở trẻ em

Cần theo dõi chặt chẽ sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em khi được sử dụng corticosteroid kéo dài. Chậm tăng trưởng có thể gặp trên trẻ em sử dụng glucocorticoid kéo dài, hàng ngày, với liều chia nhỏ và việc sử dụng liệu pháp này nên hạn chế, chỉ nên dùng với các chỉ định khẩn cấp nhất.

Trẻ sơ sinh và trẻ em sử dụng corticosteroid kéo dài có nguy cơ đặc biệt về tăng áp lực nội sọ.

Liều cao corticosteroid có thể gây viêm tụy ở trẻ em.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng không mong muốn, như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể gặp sau khi điều trị bằng corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân nên dừng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy là corticosteroid làm suy giảm khả năng sinh sản.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy corticosteroid khi dùng liều cao cho mẹ sẽ có thể gây dị dạng cho thai. Tuy nhiên, corticosteroid dường như không gây ra dị tật bẩm sinh khi dùng cho phụ nữ có thai. Do những nghiên cứu sinh sản thỏa đáng trên người chưa được tiến hành với methylprednisolone acetat, dược phẩm này chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ sau khi đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và rủi ro cho mẹ và thai nhi.

Một vài corticosteroid qua được hàng rào nhau thai. Một nghiên cứu dạng hồi cứu cho thấy có tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh thiếu cân sinh ra từ những người mẹ dùng corticosteroid. Ở người, nguy cơ sinh con nhẹ cân dường như liên quan đến liều dùng và có thể được giảm thiểu bằng cách cho dùng liều corticosteroid thấp.

Trẻ sơ sinh của những bà mẹ đã dùng liều corticosteroid đáng kể trong quá trình mang thai phải được theo dõi và đánh giá cẩn thận về các dấu hiệu suy giảm chức năng tuyến thượng thận, mặc dù hiếm gặp các trường hợp suy vỏ thượng thận ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm với corticosteroid trong tử cung.

Đục thủy tinh thể đã được quan sát thấy ở những trẻ sơ sinh mà mẹ sử dụng corticosteroid kéo dài trong quá trình mang thai.

Chưa biết tác dụng của corticosteroid tới quá trình chuyển dạ và sinh con.

Thời kỳ cho con bú

Corticosteroid được bài tiết qua sữa mẹ.

Corticosteroid bài tiết qua sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng và ảnh hưởng đến việc sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ sơ sinh bú mẹ. Dược phẩm này chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và rủi ro cho mẹ và trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Methylprednisolon là cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4. CYP3A4 là enzym chính của hầu hết các phân họ CYP trong gan của người trưởng thành. Nó xúc tác cho quá trình 6β - hydroxyl hóa steroid, giai đoạn 1 thiết yếu trong quá trình chuyển hóa cho cả corticosteroid nội sinh và tổng hợp.

Cũng có rất nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một số chất này (cũng như các thuốc khác) làm thay đổi sự chuyển hóa glucocorticoid bằng cách gây cảm ứng (điều hòa tăng) hoặc ức chế enzym CYP3A4.

Các chất ức chế CYP3A4

Bao gồm: Isoniazid, aprepitant, fosaprepitant, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, nước ép bưởi, thuốc ức chế HIV – Protease, cyclosporin, clarithromycin, erythromycin, troleandomycin.

Những thuốc ức chế hoạt tính CYP3A4 nhìn chung làm giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4, nên chuẩn liều methylprednisolon để tránh bị ngộ độc steroid.

Các chất cảm ứng CYP3A4

Bao gồm: Carbamazepin, phenobarbital, phenytoin.

Những thuốc gây cảm ứng CYP3A4 nhìn chung làm tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới làm giảm nồng độ các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Có thể cần phải tăng liều methylprednisolon khi dùng cùng các thuốc này để đạt được kết quả điều trị như mong muốn.

Các chất là cơ chất của CYP3A4

Bao gồm: Carbamazepin, aprepitant, fosaprepitant, thuốc ức chế HIV – Protease, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, cyclosporin, clarithromycin, erythromycin, cyclophosphamid, tacrolimus.

Khi có mặt một cơ chất khác của CYP3A4, quá trình thanh thải qua gan của methylprednisolon có thể bị ảnh hưởng, do đó cần điều chỉnh tương ứng liều dùng của methylprednisolon. Có thể các tác dụng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời các thuốc với nhau.

Thuốc chống đông (dạng uống)

Tác dụng của methylprednisolon trên thuốc chống đông đường uống có thể thay đổi tùy trường hợp. Đã có nhiều báo cáo về việc tăng cũng như giảm tác dụng của thuốc chống đông khi dùng chung với corticosteroid. Chính vì vậy, phải kiểm tra các chỉ số đông máu để duy trì tác dụng chống đông mong muốn.

Thuốc kháng cholinergic – Chẹn thần kinh cơ

Các corticosteroid có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc kháng cholinergic.

Thuốc kháng cholinesterase

Các steroid có thế làm giảm tác dụng của các thuốc kháng cholinesterase dùng trong điều trị bệnh nhược cơ.

Thuốc điều trị tiểu đường

Vì corticosteroid có thể làm tăng nồng độ glucose máu nên có thể phải điều chỉnh liều dùng của thuốc điều trị tiểu đường.

Thuốc ức chế aromatase (aminoglutethimid)

Gây ức chế tuyến thượng thận, có thế làm trầm trọng thêm các thay đổi về nội tiết do dùng glucocorticoid kéo dài.

NSAID (aspirin) liều cao

Tỷ lệ xuất huyết và loét đường tiêu hóa có thể tăng khi dùng methylprednisolon cùng với các thuốc NSAID. Methylprednisolon có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, có thể dẫn đến giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh. Dừng điều trị bằng methylprednisolon có thể dẫn đến tăng lượng salicylat trong huyết thanh, điều này có thể dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc salicylat.

Các thuốc làm tăng thải kali

Khi dùng corticosteroid cùng với các thuốc làm tăng thải kali (ví dụ thuốc lợi tiểu), nên theo dõi chặt chẽ hiện tượng hạ kali máu ở bệnh nhân. Việc dùng chung corticosteroid với amphotericin B, các xanthin hay thuốc chủ vận beta 2 cũng làm tăng nguy cơ hạ kali máu.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Depo – Medrol.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ