Meyer
(00017387)
Đã copy nội dung

Denfer - S Lọ 60V Meyer-Bpc

(00017387)
Đã copy nội dung
Meyer
(00017387)
Đã copy nội dung

Denfer - S Lọ 60V Meyer-Bpc

(00017387)
Đã copy nội dung
Thành phần: Deferiprone
Quy cách: Hộp 60 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-25435-16
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Meyer
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Denfer Là Gì?

Denfer- S với thành phần chính là Deferiprone có tác dụng giúp cơ thể bạn đào thải lượng sắt dư thừa qua nước tiểu.

Thành Phần Của Denfer

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Deferiprone

500mg

Công Dụng Của Denfer

Deferiprone được dùng cho những người mắc rối loạn máu (bệnh thiếu máu thalassemia) có thừa chất sắt trong cơ thể, do truyền máu nhiều lần. Truyền máu hỗ trợ điều trị nếu bạn bị rối loạn máu, nhưng cũng khiến lượng sắt trong cơ thể bạn tăng cao. Việc loại bỏ lượng sắt dư thừa là điều quan trọng bởi vì nồng độ sắt cao có thể gây ra vấn đề sức khỏe (như suy tim, bệnh gan, bệnh tiểu đường, chậm tăng trưởng ở trẻ em). Deferiprone được sử dụng nếu bạn gặp không thể dùng các loại thuốc truyền thống khác để loại bỏ chất sắt hoặc nếu nồng độ sắt trong cơ thể bạn vẫn cao sau khi đã dùng các thuốc loại bỏ sắt khác.

Deferiprone thuộc nhóm thuốc chelat hóa sắt. Thuốc hoạt động bằng cách giúp cơ thể bạn đào thải lượng sắt dư thừa qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Denfer

Cách dùng

Uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 3 lần một ngày (sáng, trưa, và tối).

Dùng thuốc kèm thức ăn có thể làm giảm buồn nôn.

Liều dùng

  • Liều dùng deferiprone cho người lớn:

Liều dùng thông thường cho người lớn bị dư thừa lượng sắt quá mức

Thừa sắt quá mức do bệnh thiếu máu thalassemia:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 25 mg/kg, dùng đường uống mỗi ngày ba lần với tổng liều 75 mg/kg/ngày.

  • Liều dùng deferiprone cho trẻ em:

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Denfer
    • Tác dụng phụ của Ferriprox có thể bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và đau khớp, đổi màu nước tiểu, giảm số lượng bạch cầu (bạch cầu trung tính), và gia tăng nồng độ enzym gan (đây có thể là biểu hiện của tổn thương mô hoặc gan khi dùng với liều lượng không an toàn).

    • Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

    • Nhiễm trùng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong có thể xảy ra trong khi điều trị với deferiprone. Ngừng sử dụng thuốc và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm, hoặc lở loét trong miệng và cổ họng.

    • Ngừng sử dụng deferiprone và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như: Tim đập mạnh, rung ở lồng ngực; Cảm giác muốn ngất xỉu; Co giật.

    • Những triệu chứng ít nghiêm trọng hơn bao gồm: Đau bụng hoặc buồn nôn nhẹ; Nôn mửa, tiêu chảy; Đau khớp, đau lưng; Tăng cảm giác thèm ăn; Đau đầu.

    • Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu Ý Của Denfer

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng deferiprone bạn nên:

Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với deferiprone, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc viên nén deferiprone.

Báo với bác sĩ và dược sĩ về các loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin và thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng hoặc định dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến thuốc lợi tiểu. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều lượng hoặc theo dõi các tác dụng phụ khi bạn dùng thuốc;

Nếu bạn đang dùng thuốc kháng axit, vitamin tổng hợp, hoặc sắt/kẽm bổ sung, uống những thuốc này 4 giờ trước hoặc sau khi dùng deferiprone.

Báo với bác sĩ những sản phẩm thảo dược bạn đang dùng.

Báo với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có mắc hội chứng QT kéo dài, nhịp tim chậm, suy tim hoặc bệnh tim khác, nồng độ kali hoặc magne thấp trong máu, hoặc các bệnh về thận hoặc gan.

Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Bạn nên sử dụng các phương pháp ngừa thai, để tránh mang thai trong thời gian điều trị với deferiprone. Nói chuyện với bác sĩ về các phương pháp ngừa thai bạn nên sử dụng. Nếu bạn có thai trong thời gian dùng deferiprone, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức. Deferiprone có thể gây hại cho thai nhi.

  • Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú:

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc có bằng chứng về nguy cơ đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Tương tác thuốc

  • Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng deferiprone với bất kì loại thuốc nào dưới đây thường không được khuyến cáo nhưng có thể sử dụng trong một số trường hợp. Bác sĩ có thể thay đổi liều lượng tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc: Diclofenac; Phenylbutazone; Probenecid;

  • Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là: Các vấn đề về máu hay tủy xương (ví dụ như mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính); Các vấn đề về nhịp tim (như hội chứng QT kéo dài); Các bệnh về gan – Thận trọng khi dùng. Có thể làm cho các tình trạng này tồi tệ hơn; Suy tim xung huyết; Các bệnh về tim hoặc các vấn đề về nhịp tim (nhịp tim chậm); Giảm kali máu; Giảm magne máu – Thận trọng khi dùng. Có thể tăng khả năng mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng; Nhiễm trùng – Có thể làm suy giảm khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng của cơ thể.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm sắc tố sắt mô
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Triệu chứng của nghiện ma túy là gì?
Biệu hiện của bị ngộ độc thực phẩm là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC