Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Bidiphar
(00016622)
Đã copy nội dung

Dung Dịch Tiêm Truyền Paracetamol Kabi 1000Mg

(00016622)
Đã copy nội dung
Bidiphar
(00016622)
Đã copy nội dung

Dung Dịch Tiêm Truyền Paracetamol Kabi 1000Mg

(00016622)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acetaminophen
Danh mục: Thuốc giảm đau (không opioid) & hạ sốt
Quy cách: Thùng 70 chai
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Nhà sản xuất: Bidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Dung Dịch Tiêm Truyền Paracetamol Kabi 1000Mg Là Gì?

Paracetamol Kabi 1000 của Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar, thành phần chính là paracetamol. Thuốc được dùng để ngăn chặn các triệu chứng đau và sốt trong các trường hợp phổ biến như: Đau đầu, đau răng, đặc biệt là đau sau khi trải qua ca mổ, hay bệnh nhân bị đau bụng kinh, đau nhức chân tay, đau sau khi tập thể dục thể thao bị chấn thương; ngoài ra thuốc còn được dùng để giảm thân nhiệt cho bệnh nhân bị sốt vừa cho đến sốt cao.

Paracetamol Kabi 1000 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, đóng gói theo quy cách hộp 1 chai x 100 ml.

Thành Phần Của Dung Dịch Tiêm Truyền Paracetamol Kabi 1000Mg

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

Công Dụng Của Dung Dịch Tiêm Truyền Paracetamol Kabi 1000Mg

Chỉ định

Thuốc Paracetamol Kabi 1000 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ngăn chặn các triệu chứng đau và sốt trong các trường hợp phổ biến như: Đau đầu, đau răng, đặc biệt là đau sau khi trải qua ca mổ, hay bệnh nhân bị đau bụng kinh, đau nhức chân tay, đau sau khi tập thể dục thể thao bị chấn thương.
  • Ngoài ra tác dụng hạ thân nhiệt của Paracetamol được ưa dùng để giảm thân nhiệt cho bệnh nhân bị sốt vừa cho đến sốt cao.

Dược lực học

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau — hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. 

Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylate. Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ. Với liều 1 g/ngày, paracetamol là một thuốc ức chế cyclooxygenase yếu. Tác dụng ức chế của paracetamol trên cyclooxygenase-1 yếu. 

Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau và hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở người có chống chỉ định dùng salicylat hoặc NSAID khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em. 

Paracetamol không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. 

Với liều điều trị, paracetamol chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp sulfat và glucuronid. Một lượng nhỏ thường chuyển thành một chất chuyển hóa độc, N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). NAPQI được khử độc bằng glutathion và đào thải vào nước tiểu và/hoặc mật. Khi chất chuyển hóa không được liên hợp với glutathion sẽ gây độc cho các tế bào gan và gây hoại tử tế bào. Paracetamol thường an toàn khi dùng với liều điều trị, vì lượng NAPQI được tạo thành tương đối ít và glutathion tạo thành trong tế bào gan đủ liên hợp với NAPQI. Tuy nhiên, khi quá liều hoặc đôi khi với liều thường dùng ở một số người nhạy cảm (như suy dinh dưỡng, hoặc tương tác thuốc, nghiện rượu, cơ địa di truyền), nồng độ NAPQI có thể tích lũy gây độc cho gan. 

Dược động học

Hấp thu

Dược động học của paracetamol sau khi dùng 1 liều đơn và nhắc lai trong vòng 24 giờ là tuyến tính cho tới 2 g. Sinh khả dụng của paracetamol sau khi truyền 500 mg và 1 g cũng giống như khi truyền 1 g và 2 g propacetamol (tương ứng với 500 mg và 1 g paracetamol). Nông độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được ở thời điểm cuối đợt truyền 15 phút khi truyền 500 mg và 1 g paracetamol tương ứng là khoảng 15 pg/ml va 30 pg/ml.

Phân bố

Thể tích phân bố của paracetamol vào khoảng 1 L/kg. Paracetamol không gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 10%). 20 phút sau khi truyền 1 g paracetamol, nồng độ đáng kể paracetamol (khoảng 1,5 hg/ml) được phát hiện trong dịch não tủy.

Chuyển hóa

Paracetamol chủ yếu được chuyển hóa ở gan theo 2 đường chính: Liên hợp với acid glucuronic và acid sulfuric. Ở liều cao hơn liều điều trị, con đường thứ 2 nhanh chóng bị bão hòa. Một lượng nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa bởi cytocrom P450 thành 1 chất trung gian (N--acetyl benzoquinon imin). Chất trung gian này, ở liều bình thường, sẽ nhanh chóng bị khử độc bằng glutathion và thải trừ qua đường niệu sau khi liên hợp với cystein và acid mercapturic. Tuy nhiên, trong trường hợp quá liều quá nhiều, lượng chất chuyển hóa độc hại này tăng lên.

Thải trừ

Các chất chuyển hóa của paracetamol chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu. 90% liều sử dụng được bài tiết ra trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60 - 80%) và sulfat (20 - 30%). Dưới 5% được thải trừ ở dạng không đổi. Thời gian bán thải ở huyết tương là 2,7 giờ và hệ số thanh thải toàn thân là 18 L/giờ.

Liều Dùng Của Dung Dịch Tiêm Truyền Paracetamol Kabi 1000Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm truyền qua tĩnh mạch.

Liều dùng

Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân người lớn quá 10 ngày và trẻ em không được quá 5 ngày dùng thuốc liên tục.

Liều dùng đối với người lớn và trẻ vị thành niên có cân nặng lớn hơn 50 kg:

Truyền tĩnh mạch chậm cho người bệnh trong khoảng 10 cho đến 15 phút/1 chai thuốc 100 ml. Chú ý là khoảng cách truyền giữa 2 liều kế tiếp nhau ít nhất là phải 4 giờ mới được truyền liều tiếp theo tránh tình trạng shock thuốc, quá liều dùng thuốc.

Liều dùng đối với trẻ em có cân nặng từ 10 kg cho đến 30 kg là:

Sử dụng truyền 1,5 ml dung dịch/1 kg cân nặng của trẻ/1 lần. Sử dụng tối đa cho đối tượng này là không được vượt quá 6 ml/1 kg cân nặng/1 ngày (ví dụ như trẻ nặng 30 kg thì truyền cho trẻ 45 ml dung dịch/1 lần và không quá 4 lần truyền/1 ngày).

Đối với các bệnh nhân mắc bệnh suy gan hay suy thận, người bị nghiện rượu thì nên đến thăm khám bác sĩ để xem mức độ nghiêm trọng của bệnh rồi từ đó đưa ra hướng giải quyết tối ưu nhất.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều Paracetamol Kabi 1000 gây hoại tử gan hoặc có thể gây tử vong ở liều quá cao. Thuốc được dùng xử trí trong trường hợp này là N - acetyl cysteine hoặc methionin sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch để đạt hiệu quả cao nhất và nhanh nhất.

Cần theo dõi trên tim mạch các biểu hiện loạn nhịp, điện tâm đồ; truyền dịch tĩnh mạch. Bệnh nhân cần báo với bác sĩ, dược sĩ để được hướng dẫn xử trí phù hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc dùng cần sự hỗ trợ của nhân viên y tế, không dùng theo lịch trình hàng ngày.

Tác Dụng Phụ Của Dung Dịch Tiêm Truyền Paracetamol Kabi 1000Mg

    Khi sử dụng thuốc Paracetamol Kabi 1000, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Miễn dịch: Phát ban, phản ứng dị ứng.

    Không xác định tần suất

    • Hệ thần kinh: Chóng mặt.

    • Toàn thân: Khó chịu.

    • Hệ tim mạch: Hạ huyết áp nhẹ sai khi tiêm IV.

    • Da và mô mềm: Đau tại nơi tiêm.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dung Dịch Tiêm Truyền Paracetamol Kabi 1000Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Paracetamol Kabi 1000 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người có bất kì mẫn cảm hay dị ứng với thành phần nào trong thuốc.

  • Không sử dụng thuốc cho người bệnh có các chứng thiếu máu.

  • Không sử dụng thuốc khi bệnh nhân có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim, bệnh phổi hoắc bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy thận.

  • Người bệnh bị thiếu hụt men G6PD cùng không được sử dụng thuốc này.

Thận trọng khi sử dụng

Không sử dụng rượu bia hay thuốc lá trong quá trình điều trị bệnh bằng paracetamol do nó càng làm tăng nguy cơ gây độc với gan hơn rất nguy hiểm cho gan.

Thận trọng khi dùng trên những người có mắc các bệnh về tim, suy tim, bệnh phổi, hay bệnh nhân bị thiếu máu cấp và mạn tính.

Nên thay thế ngay việc trị liệu bằng dạng tiêm khi có thể dùng đường uống. Phải thông báo ngay việc đang dùng thuốc này nếu cần phải định lượng acid uric hay glucose máu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Paracetamol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ sử dụng trên phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Chỉ sử dụng trên phụ nữ cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ.

Tương tác thuốc

Người bệnh cần tránh sử dụng Paracetamol Kabi 1000 với các thuốc có tác dụng đối kháng như: Probenecid do nó có khả năng làm giảm độ thanh thải và thời gian bán thải của paracetamol trong huyết tương vì vậy paracetamol bị giữ lại trong cơ thể lâu hơn tích tụ lâu dẫn tới bị độc.

Một số thuốc có thể làm giảm hiệu quả của paracetamol ví dụ như khi sử dụng đồng thời với phenytoin và điều này làm tăng nguy cơ độc với gan.

Khi sử dụng thuốc đồng thời với các thuốc cảm ứng men microsom gan cũng làm tăng khả năng gây độc với gan.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Paracetamol Kabi 1000 của Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Sốt
  • Đau cấp tính
  • Đau dữ dội
  • Đau nhẹ
  • Đau nhức nhẹ
  • Đau vừa phải
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ