Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: DAVI PHARM

(00002271)
Đã copy nội dung

Thuốc Davilite - 15 Trị Tiểu Đường (4 Vỉ X 7 Viên)

(00002271)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: DAVI PHARM

(00002271)
Đã copy nội dung

Thuốc Davilite - 15 Trị Tiểu Đường (4 Vỉ X 7 Viên)

(00002271)
Đã copy nội dung
Thành phần: Pioglitazone
Danh mục: Thuốc trị đái tháo đường
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-13648-10
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Davilite - 15 Davi Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Davilite - 15 được sản xuất bởi công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), có thành phần chính là pioglitazon. Thuốc Davilite - 15 được chỉ định trong hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2; thuốc có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp sulfonylurea, metformin, insulin.

Thuốc Davilite - 15 được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói trong hộp 4 vỉ x 7.

Thành Phần Của Thuốc Davilite - 15 Davi

Thành phần

Hàm lượng

Pioglitazone

15-mg

Công Dụng Của Thuốc Davilite - 15 Davi

Chỉ định

Thuốc Davilite - 15 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2.
  • Dùng đơn độc hoặc phối hợp với sulfonylurea, metformin, insulin khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và đơn trị không đủ kiểm soát đường huyết.

Dược lực học

Pioglitazon là thuốc chống đái tháo đường thiazolidindion, tác dụng phụ thuộc sự hiện diện của insulin.

Pioglitazon làm giảm sự đề kháng của insulin trong mạch ngoại biên và gan dẫn đến tăng sử dụng glucose phụ thuộc insulin và làm giảm glucose ở gan.

Không giống sulfonylurea, pioglitazon không phải chất kích thích giải phóng insulin. Pioglitazon là chất chủ vận mạnh trên thụ thể gamma hoạt hóa bởi sự sản sinh peroxisome (PPARγ). Thụ thể PPAR được tìm thấy trong các mô quan trọng với tác động của insulin như mô mỡ, cơ xương và gan. Sự hoạt hóa thụ thể PPARγ điều chỉnh sự sao chép một số gen đáp ứng với insulin có liên quan đến việc kiểm soát chuyển hóa glucose và lipid.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống lúc đói, pioglitazon có thể đo được trong huyết thanh trong vòng 30 phút với Tmax là 2 giờ. Thức ăn làm chậm Tmax 3 – 4 giờ nhưng không làm thay đổi phạm vi hấp thu.

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến trung bình (Vd/F) của pioglitazon sau liều uống duy nhất là 0,63 ± 0,41 lít/kg. Hơn 99% pioglitazon và các chất chuyển hóa M – III, M – IV liên kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin. Pioglitazon cũng liên kết với các protein huyết tương khác với ái lực thấp hơn. 

Chuyển hóa

Pioglitazon được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa. Các chất chuyển hóa cũng được biến đổi một phần thành chất liên hợp glucuronid hoặc sulfat.

In vivo, các chất chuyển hóa M – II, M – IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazon) và M – III (dẫn xuất ceton của pioglitazon) có hoạt tính dược lý. Ngoài pioglitazon, M – III và M – IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng.

Ở trạng thái ổn định, pioglitazon chiếm khoảng 30 – 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20 – 25% tổng AUC.

Thải trừ

Sau khi uống, khoảng 15 – 30% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu. Pioglitazon bài tiết qua thận không đáng kể, chủ yếu dưới dạng liên hợp hoặc các chất chuyển hóa.

Ước đoán hầu hết liều uống được bài tiết qua mật nguyên dạng hoặc dưới dạng chất chuyển hóa và thải trừ qua phân.

Thời gian bán thải trung bình trong huyết thanh của pioglitazon và toàn bộ pioglitazon từ 3 – 7 giờ và 16 – 24 giờ, tùy bệnh nhân. Độ thanh thải biểu kiến của pioglitazon là 5 – 7 lít/giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Davilite - 15 Davi

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc dùng xa bữa ăn.

Liều dùng

Pioglitazon có thể bắt đầu với liều 15 mg hoặc 30 mg x 1 lần/ngày. Liều có thể gia tăng nhưng không được vượt quá tới 45 mg/ngày khi dùng liều đơn hoặc phối hợp với sulfonylurea, metformin hoặc insulin. 

Điều trị phối hợp

Có thể bắt đầu với liều pioglitazon 15 mg hoặc 30 mg x 1 lần/ngày, phối hợp với sulfonylurea, metformin hay insulin. Nếu có nguy cơ hạ đường huyết nên giảm liều của thuốc phối hợp.

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Không khuyến cáo dùng thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi do không đủ dữ liệu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không thấy bất kỳ triệu chứng quá liều nào ở bệnh nhân dùng liều cao hơn 45 mg/ngày, dùng liều tối đa 120 mg/ngày trong 4 ngày, 180 mg/ngày trong 7 ngày.

Giảm glucose huyết có thể xảy ra khi phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin. Nên dùng các biện pháp hỗ trợ thông thường và điều trị triệu chứng trong trường hợp quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Davilite - 15 Davi

    Khi sử dụng thuốc Davilite - 15, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Sử dụng đơn độc pioglitazon: Rối loạn thị giác, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm xoang, tăng cân, giảm xúc giác, mất ngủ.
    • Pioglitazon phối hợp metformin: Thiếu máu, rối loạn thị giác, đầy hơi, tăng cân, đau khớp, đau đầu, huyết niệu, loạn cương.
    • Pioglitazon phối hợp sulfonylurea: Chóng mặt, rối loạn thị giác, đầy hơi, mệt mỏi, tăng lactic dehydrogenase, tăng thèm ăn, hạ đường huyết, chóng mặt, đau đầu, glucose niệu, protein niệu, đổ mồ hôi.
    • Pioglitazon phối hợp metformin, sulfonylurea: Tăng cân, tăng creatin phosphokinase huyết, hạ đường huyết, đau khớp.
    • Pioglitazon phối hợp insulin: Hạ đường huyết, phù, viêm phế quản, tăng cân, đau lưng, đau khớp, khó thở, suy tim.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Theo dõi chặt các dấu hiệu suy tim, suy gan, tổn thương mắt, gãy xương để có biện pháp xử trí kịp thời.

    Tăng cân nhanh bất thường, phù (đặc biệt mắt cá và cổ chân), mệt mỏi, thở ngắn, khó thở (đặc biệt khi nằm)… là những dấu hiệu của suy tim, cần kiểm tra đầy đủ để đánh giá mức độ suy tim, cân nhắc ngừng điều trị nếu suy tim nặng.

    Các dấu hiệu độc gan (nôn hoặc buồn nôn không rõ nguyên nhân, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, vàng da) cũng cần được lưu ý và kiểm tra chức năng gan định kỳ. Nếu xét nghiệm enzyme ALT cao hơn bình thường 2,5 – 3 lần, cần xem xét ngừng điều trị.

    Rối loạn thị giác như nhìn mờ, giảm thị lực có thể gặp trong quá trình điều trị bằng pioglitazon hoặc một thiazolidindion khác. Do vậy, tất cả các bệnh nhân khi điều trị bằng thiazolidindion phải được khám mắt định kỳ bởi các bác sĩ chuyên khoa mắt để phát hiện các tổn thương ở mắt, từ đó cân nhắc tiếp tục điều trị hay chuyển sang phương pháp trị liệu khác.

    Rụng trứng có thể xảy ra khi điều trị bằng pioglitazon và có thể gây có thai ngoài ý muốn. Tất cả bệnh nhân sử dụng pioglitazon đều phải được cảnh báo về điều này và phải sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp.

Lưu Ý Của Thuốc Davilite - 15 Davi

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Davilite - 15 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với pioglitazon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy tim hoặc có tiền sử suy tim.

  • Nhiễm acid ceton do tiểu đường.

  • Suy gan.

Thận trọng khi sử dụng

Tổng quát

Pioglitazon có tác dụng hạ đường huyết chỉ khi có sự hiện diện của insulin. Do đó, không dùng cho bệnh nhân tiểu đường type 1 hoặc khi điều trị nhiễm acid ceton do tiểu đường.

Hạ đường huyết

Bệnh nhân dùng pioglitazon phối hợp với insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết có nguy cơ hạ đường huyết và có thể cần giảm liều của thuốc dùng chung.

Phù

Cẩn thận khi dùng pioglitazon với bệnh nhân bị phù.

Phóng noãn

Điều trị với thiazolidindion (pioglitazon…), có thể gây phóng noãn ở phụ nữ không phóng noãn thời kỳ tiền mãn kinh, tăng nguy cơ mang thai. Do đó, nên dùng các biện pháp ngừa thai thích đáng ở phụ nữ tiền mãn kinh. Các tác dụng này chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng nên chưa rõ tần số.

Huyết học

Pioglitazon có thể làm giảm hemoglobin và thể tích huyết cầu. Qua các nghiên cứu lâm sàng, hemoglobin trung bình giảm 2 – 4% ở những bệnh nhân điều trị với pioglitazon, có thể liên quan đến sự tăng thể tích huyết tương và không đi kèm với bất kỳ hiệu quả lâm sàng về huyết học nào. Những thay đổi này chủ yếu xảy ra trong 4 – 12 tuần đầu điều trị và tương đối ổn định sau đó. 

Tác dụng trên gan

Không nên bắt đầu điều trị với những bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc ALT vượt quá 2,5 lần ULN. Bệnh nhân tăng nhẹ men gan (mức ALT ở 1 – 1,5 lần ULN) trước đó hoặc trong khi điều trị với pioglitazon nên được đánh giá nhằm xác định nguyên nhân tăng men gan.

Bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị với pioglitazon ở bệnh nhân tăng men gan nhẹ nên thận trọng và bao gồm theo dõi lâm sàng, kiểm tra men gan thường xuyên hơn. Nếu mức ALT tăng trên 2,5 lần ULN, nên kiểm tra chức năng gan thường xuyên hơn đến khi mức transaminase trở lại bình thường hoặc bằng với trước khi điều trị. Nếu ALT vượt quá 3 lần ULN hoặc bệnh nhân bị vàng da, ngừng điều trị với pioglitazon.

Suy tim và giữ nước

Pioglitazon có thể gây giữ nước, làm trầm trọng hoặc gây suy tim. Khi bệnh nhân có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ suy tim sung huyết (tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành có triệu chứng), phải dùng pioglitazon ở liều thấp nhất có thể và tăng liều từ từ. Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng suy tim, tăng cân hoặc phù nề đặc biệt là ở những bệnh nhân giảm dự trữ năng lượng tim.

Đã có báo cáo suy tim ở bệnh nhân dùng pioglitazon phối hợp với insulin hoặc ở bệnh nhân có tiền sử suy tim. Phải theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng suy tim, tăng cân, phù nề khi bệnh nhân phối hợp pioglitazon với insulin. Vì insulin và pioglitazon có liên quan đến giữ nước nên dùng đồng thời 2 thuốc này làm tăng nguy cơ phù nề. Ngưng sử dụng pioglitazon nếu tình trạng tim xấu đi.

Tăng cân

Trong các thử nghiệm lâm sàng cho thấy pioglitazon làm tăng cân liên quan đến liều dùng, có thể do tích lũy mỡ và giữ nước. Tăng cân có thể là triệu chứng của suy tim nên cần theo dõi cân nặng chặt chẽ. Bệnh nhân nên tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiểm soát calo.

Rối loạn thị giác như nhìn mờ, giảm thị lực có thể gặp trong quá trình điều trị bằng pioglitazon hoặc một thiazolidindion khác. Do vậy, bệnh nhân điều trị bằng thiazolidindion phải được khám mắt định kỳ để phát hiện các tổn thương ở mắt, từ đó cân nhắc tiếp tục điều trị hay chuyển sang phương pháp trị liệu khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn của thuốc có thể gặp là: Chóng mặt, đau đầu, rối loạn thị giác. Nên lưu ý với bệnh nhân về điều này.

Thời kỳ mang thai 

Ở người, không có đủ dữ liệu để chứng minh sự an toàn của pioglitazon trong suốt thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu của pioglitazon cho thấy có sự hạn chế phát triển của bào thai trên động vật. Điều này có thể quy cho tác động của pioglitazon bị giảm do quá liều insulin trong máu người mẹ và gia tăng sự đề kháng insulin xảy ra trong suốt thời kỳ mang thai do đó làm giảm hiệu lực của chất chuyển hóa cần cho sự phát triển thai nhi. Do cơ chế còn chưa rõ ràng nên pioglitazon không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Pioglitazon được chứng minh qua được sữa chuột. Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa người hay không. Không nên dùng pioglitazon cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc uống ngừa thai: Dùng các thiazolidindion cùng thuốc uống ngừa thai có chứa ethinyl estradiol và norethindron sẽ làm giảm nồng độ cả 2 hormone này trong huyết tương khoảng 30%, có thể dẫn đến mất tác dụng thuốc ngừa thai. 

In vitro, ketoconazol ức chế đáng kể chuyển hóa pioglitazon. Nên đánh giá mức kiểm soát đường huyết thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng ketoconazol cùng lúc với pioglitazon.

Đã có báo cáo AUC của pioglitazon tăng 3 lần khi dùng đồng thời với gemfibrozil (chất ức chế cytochrome P450 2C8). Nên giảm liều pioglitazon để tránh tăng các tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng. Theo dõi kỹ đường huyết.

Đã có báo cáo AUC của pioglitazon giảm 54% khi phối hợp pioglitazon và rifampicin (chất cảm ứng cytochrome P450 2C8). Có thể cần tăng liều pioglitazon trong trường hợp này và theo dõi kỹ đường huyết.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Davilite - 15.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ