Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: TW1

(00022322)
Đã copy nội dung

Thuốc Datrieuchung New Tw1 Trị Đa Triệu Chứng (Hộp 100 Viên)

(00022322)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: TW1

(00022322)
Đã copy nội dung

Thuốc Datrieuchung New Tw1 Trị Đa Triệu Chứng (Hộp 100 Viên)

(00022322)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc ho & cảm
Thành phần chính: Paracetamol, Chlorpheniramine, Dextromethorphan, Phenylephrine
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Quy cách: Hộp 100 viên
Chỉ định: Nhức đầu, Viêm phế quản mạn tính, Viêm họng, Cảm lạnh, Viêm phế quản cấp tính, Sốt, Sung huyết mũi, Hắt hơi, Nghẹt mũi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Trung Ương 1 - Pharbaco
Công dụng: Datrieuchung New được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương I, với thành phần chính gồm paracetamol, chlorpheniramine maleate, dextromethorphan hydrobromide và phenylephrine hydrochloride. Thuốc dùng để điều trị đa triệu chứng cảm, cúm, ho và viêm mũi dị ứng.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-21901-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Hen phế quản, Thiếu máu
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Datrieuchung New Tw1 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Datrieuchung New được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương I, với thành phần chính gồm paracetamol, chlorpheniramine maleate, dextromethorphan hydrobromide và phenylephrine hydrochloride. Thuốc dùng để điều trị đa triệu chứng cảm, cúm, ho và viêm mũi dị ứng.

Thành Phần của Datrieuchung New Tw1

Thành phần

Hàm lượng

Paracetamol

325-mg

Chlorpheniramine

2-mg

Dextromethorphan

10-mg

Phenylephrine

5-mg

Công Dụng của Datrieuchung New Tw1

Chỉ định

Thuốc Datrieuchung New được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị đa triệu chứng cảm, cúm, ho và viêm mũi dị ứng.
  • Hạ sốt do cảm lạnh.
  • Giảm sung huyết mũi, ngạt mũi, chảy nước mũi (sổ mũi), hắt hơi, ngứa mắt và chảy nước mắt hay các chứng dị ứng đường hô hấp trên.
  • Điều trị ho do kích thích họng hoặc phế quản, ho mạn tính, đau họng.
  • Điều trị nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp.

Dược lực học

Tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng dị ứng, giảm ho, ngạt mũi của thuốc dựa trên tác dụng của bốn thành phần:

Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt do làm giảm sự tổng hợp prostaglandin bằng cách ức chế hệ thống men cyclooxygenase. Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự với aspirin nhưng không có nhiều tác dụng phụ như aspirin: ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không gây kích ứng hoặc chảy máu dạ dày, không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Thuốc được dung nạp tốt.

Chlorpheniramine là một kháng histamine có tác dụng làm giảm hắt hơi, ngứa mắt, chảy nước mắt và sổ mũi, ít tác dụng an thần nhờ phong bế cạnh tranh các thụ thể H1.

Dextromethorphan là thuốc ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. So với codeine, dextromethorphan ít tác dụng an thần nên không gây ngủ, tác dụng chống ho gần tương đương hiệu lực với codeine, độc tính thấp, ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn và không gây nghiện. Với liều điều trị, tác dụng chống ho kéo dài được 5 – 6 tiếng.

Phenylephrine hydrochloride có tác dụng co mạch, thông mũi do khả năng kích thích thần kinh giao cảm, tác dụng chọn lọc receptor alpha-adrenergic ở synapse, ít tác dụng lên receptor trên tim, không tác dụng lên receptor ở phổi hoặc mạch máu ngoại vi. Cơ chế tác dụng trực tiếp lên receptor là cơ chế chính quyết định tác dụng của thuốc, chỉ một phần nhỏ tác dụng là do cơ chế giải phóng norepinephrine. Phenylephrine có tác dụng tương tự norepinephrine nhưng hiệu quả kém hơn và thời gian tác dụng kéo dài hơn. 

Dược động học

Paracetamol

Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 30 – 60 phút sau khi uống. Thuốc phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Thời gian bán thải trong huyết tương là 1,25 – 3 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Chlorpheniramine maleate

Hấp thu tốt qua đường uống, xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút, đạt nồng độ đỉnh sau khi uống 2,5 – 6 giờ. Liên kết protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc chuyển hóa nhanh và nhiều, một số chất chuyển hóa vẫn còn tác dụng. Thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc đã chuyển hóa. Thời gian bán thải khoảng 12 – 15 giờ, kéo dài ở người suy gan, thận.

Dextromethorphan hydrobromide

Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, có tác dụng 15 – 30 phút sau uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Phenylephrine hydrochloride

Hấp thu qua đường uống khoảng 73% ± 2. Thể tích phân bố khoảng 340l. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 – 2 giờ. Chuyển hóa qua gan. Chuyển hóa trước gan khoảng 60%. Cả phenylephrine và các chất chuyển hóa của nó đều được thải trừ qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 – 3 giờ.

Liều Dùng của Datrieuchung New Tw1

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Dùng 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Không được dùng quá 10 viên/ngày.

Trẻ em 6 – 12 tuổi

Dùng 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Không dùng quá 6 viên/ngày.

Trẻ em dưới 6 tuổi dùng dạng thuốc bột, dạng viên nang không thích hợp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Rửa dạ dày, gây nôn sau đó dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được dùng thuốc điều trị triệu chứng và hỗ trợ các chức năng sống cơ bản.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Datrieuchung New Tw1

    Khi sử dụng thuốc Datrieuchung New, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Do paracetamol

    • Phản ứng dị ứng: Ban da và những phản ứng dị ứng khác, có thể kèm sốt và thương tổn niêm mạc. 

    • Huyết học: Rối loạn công thức máu.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. 

    • Độc tính với gan và thận nếu dùng dài ngày.

    Do chlorpheniramine maleate

    • Thần kinh: An thần, ngủ gà, chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn.

    • ADR khác: Khô miệng.

    Do dextromethorphan

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh.

    • Thần kinh: Chóng mặt.

    • ADR khác: Da đỏ bừng, mệt mỏi.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Da và mô dưới da: Ngoại ban da. 

    Khi dùng quá liều gây ngộ độc, ức chế thần kinh trung ương dẫn đến các hành vi khác thường và suy hô hấp.

    Do phenylephrine

    • Tim mạch: Mạch nhanh, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp.

    • Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn.

    • Thần kinh: Đau đầu. 

    • Tiết niệu: Bí tiểu ở nam giới.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý của Datrieuchung New Tw1

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Datrieuchung New chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, gan.

  • Người bệnh thiếu hụt G6PD.

  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc MAOI.

  • Bệnh nhân hen suyễn, có các vấn đề về đường hô hấp như khí phế thủng hay viêm phế quản mạn tính, cao huyết áp, bệnh tim mạch, tăng nhãn áp (glaucoma), phì đại tuyến tiền liệt, bệnh lý tuyến giáp hoặc tiểu đường.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng ở các đối tượng sau:

Người bị ho có quá nhiều đàm, bị hen hoặc tràn khí, có nguy cơ bị suy hô hấp, người có bệnh phổi mạn tính.

Người bị tắc đường niệu, phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị tá tràng (vì làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện), người bệnh có thiếu máu từ trước, người cao tuổi.

Tránh hoặc hạn chế dùng các đồ uống có cồn khi đang dùng thuốc này.

Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens–Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tránh dùng thuốc khi đang lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa xác định được tính an toàn khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, đặc biệt dùng thuốc có chứa chlorpheniramine trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh. Vì vậy nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chlorpheniramine có thể tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa, có thể gây phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ. Vì vậy nên tránh dùng cho phụ nữ đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Do thuốc chứa paracetamol nên nếu uống dài ngày liều cao, thuốc sẽ làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandione. Có thể có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazine. Isoniazid, thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturate, carbamazepine) hay uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ thuốc gây độc cho gan.

Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO và phenytoin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương do thuốc chứa chlorpheniramine.

Quinidine làm tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.

Tương tác do phenylephrine hydrochoride

Phentolamine và thuốc chẹn alpha-adrenergic, các phenothiazine (như chlorpromazine), furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác: Nếu trước đó đã dùng các thuốc này, tác dụng tăng huyết áp sẽ giảm.

Propranolol và thuốc chẹn beta-adrenergic: Dùng từ trước thuốc chẹn beta-adrenergic như propranolol, tác dụng kích thích tim của phenylephrine hydrochloride sẽ bị ức chế.

Thuốc ức chế MAO, thuốc trợ sinh (oxytocic), thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramine) hoặc guanethidine, alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm (như ergonovine maleate): Khi phối hợp phenylephrine hydrochloride, tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên.

Thuốc cường giao cảm: Sản phẩm thuốc phối hợp phenylephrine và một thuốc cường giao cảm giãn phế quản, không được dùng đồng thời với epinephrine hoặc thuốc cường giao cảm khác vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra.

Thuốc mê: Phối hợp phenylephrine hydrochloride với thuốc mê là hydrocarbon halogen hóa (ví dụ cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim.

Digitalis phối hợp với phenylephrine làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim do phenylephrine.

Pilocarpine, levodopa có tác dụng đối kháng với tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin.

Guanethidine, atropine sulfate và các thuốc liệt thể mi khác khi phối hợp với phenylephrine sẽ làm tăng tác dụng tăng huyết áp và giãn đồng tử của phenylephrine.

Không dùng cùng bromocriptine vì nguy cơ tai biến co mạch và tăng huyết áp.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Datrieuchung New.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Cách trị ho cho người lớn hiệu quả nhất?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ