Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Zoetis

(00002201)
Đã copy nội dung

Dalcin T 30Ml

(00002201)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Zoetis

(00002201)
Đã copy nội dung

Dalcin T 30Ml

(00002201)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc kháng sinh tại chỗ
Thành phần chính: Clindamycin
Dạng bào chế: Dung dịch
Quy cách: Chai
Chỉ định: Mụn trứng cá
Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
Nhà sản xuất: Pfizer
Công dụng: Dalcin T được sản xuất bởi Zoetis PU LLC (Mỹ), thuốc có thành phần chính là Clindamycin phosphate. Đây là thuốc có dạng dung dịch bôi tại chỗ clindamycin được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá. Dalcin T bào chế dưới dạng dung dịch bôi tại chỗ, một ml dung dịch bôi tại chỗ Dalacin T chứa clindamycin phosphat với nồng độ tương ứng 10mg clindamycin và được đóng gói theo quy cách: Hộp 1 chai 30ml.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-7785-09
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Nước sản xuất: France
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Dalacin T Pfizer 30Ml Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Dalcin T được sản xuất bởi Zoetis PU LLC (Mỹ), thuốc có thành phần chính là Clindamycin phosphate. Đây là thuốc có dạng dung dịch bôi tại chỗ clindamycin được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá.

Dalcin T bào chế dưới dạng dung dịch bôi tại chỗ, một ml dung dịch bôi tại chỗ Dalacin T chứa clindamycin phosphat với nồng độ tương ứng 10mg clindamycin và được đóng gói theo quy cách: Hộp 1 chai 30ml.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Clindamycin

10-

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Dalcin T được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dung dịch bôi tại chỗ clindamycin được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá.

Dược lực học

Vi sinh học

Mặc dù clindamycin phosphat không có họat tính trên in vitro, chất này sẽ được thủy phân nhanh chóng trong môi trường in vivo thành clindamycin có hoạt tính ức chế vi khuẩn.

Clindamycin được thấy là có tác dụng chống các chủng phân lập của các vi sinh vật sau trên in vitro.

Các cầu khuẩn gram dương ái khí, gồm:

  • Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) (các chủng sinh men penicillinase và không sinh penicillinase). Khi thử nghiệm trên in vitro, một số chủng tụ cầu kháng với erythromycin ban đầu đã nhanh chóng kháng với clindamycin.
  • Tụ cầu da (Staphylococcus epidermidis) (các chủng sinh men penicillinase và không sinh penicillinase). Khi thử nghiệm trên in vitro, một số chủng tụ cầu kháng với erythromycin ban đầu đã nhanh chóng kháng với clindamycin.
  • Liên cầu (Streptococci, ngoại trừ Enterococcus faecalis).
  • Phế cầu (Pneumococci).

Các trực khuẩn gram âm kỵ khí.

Các trực khuẩn gram dương kỵ khí không tạo nha bào, gồm:

  • Propionibacterium.

  • Eubacterium.

  • Loài Actinomyces.

Các cầu khuẩn gram dương kỵ khí và vi ái khí, gồm:

  • Loài Peptococcus.

  • Loài Peptostreptococcus.

  • Liên cầu vi ái khí.

  • Clostridia: Clostridia kháng với clindamycin nhiều hơn hầu hết các vi khuẩn kỵ khí. Hầu hết các Clostridium perfringens nhạy cảm nhưng các loài khác như C. sporogenesC. tertium thì thường kháng với clindamycin.

Cần làm xét nghiệm về khả năng nhạy cảm.

Kháng chéo giữa lincomycin và clindamycin đã được chứng minh. Đối kháng nhau giữa clindamycin và erythromycin được chứng minh qua nghiên cứu in vitro. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được biết đến.

Dược động học

Sau khi bôi tại chỗ nhiều lần clindamycin phosphat với nồng độ tương đương 10mg/ml clindamycin trong dung dịch nước và isopropyl alcohol, nồng độ clindamycin tìm thấy trong huyết thanh rất tháp (0 - 3mg/ml) và dưới 0,2% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng clindamycin.

Hoạt tính của clindamycin được chứng minh trên những bệnh nhân có mụn trứng cá. Nồng độ kháng sinh có hoạt tính trung bình lấy từ mụn trứng cá sau khi sử dụng clindamycin bôi tại chỗ trong 4 tuần là 597mcg/g (thay đổi từ 0 - 1490). Trên in vitro, clindamycin ức chế tất cả mụntrứng cá do Propionibacterim trong lô vi khuẩn thử nghiệm (MIC 0,4mcg/ml). Lượng acid béo tự do trên bề mặt da giảm từ xấp xỉ 14% xuống 2% sau khi bôi clindamycin.

Sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi

Không có đủ số lượng bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên trong các nghiên cứu lâm sàng về clindamycin bôi tại chỗ để kết luận liệu đáp ứng ở nhóm đối tượng này có khác với các nhóm đối tượng trẻ hơn hay không.

Liều Dùng Của Dalacin T Pfizer 30Ml

Cách dùng

Thuốc bôi ngoài da.

Liều dùng

Bôi một lớp mỏng dung dịch clindamycin lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Clindamycin bôi tại chỗ có thể được hấp thu với lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần được chỉ định khi cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Dalacin T Pfizer 30Ml

    Khi sử dụng thuốc Dalcin T, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phân loại theo hệ thống/cơ quan Rất thường gặp ≥ 1/10 Thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10 Không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng     Viêm nang lông*
    Rối loạn về mất     Đau mắt*
    Rối loạn tiêu hóa   Rối loạn tiêu hóa Viêm đại tràng
    giả mạc*
    Rối loạn da và các mô dưới da Kích ứng da, da khô, mày đay Tăng tiết bã nhờn Viêm da tiếp xúc*

    *: Tác dụng không mong muốn được xác định từ nghiên cứu sau khi thuốc lưu hành.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dalacin T Pfizer 30Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Dalcin T chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chống chỉ định clindamycin bôi bôi tại chỗ ở những người có tiền sử quá mẫn với clindamycin hoặc lincomycin.

  • Chống chỉ định clindamycin bôi tại chỗ ở những người có tiền sử bệnh viêm đại tràng liên quan đến dùng kháng sinh.

Thận trọng khi sử dụng

Clindamycin dùng đường uống hoặc ngoài đường tiêu hóa, cũng như hầu hết các kháng sinh khác, được phát hiện có liên quan tới tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc nghiêm trọng. Sử dụng clindamycin bôi tại chỗ làm hấp thu kháng sinh qua bề mặt da (xem mục 5.2. Các đặc tính dược động học). Đã có những báo cáo không thường xuyên về tiêu chảy và viêm ruột kết liên quan đến việc sử dụng clindamycin bôi tại chỗ. Do đó, bác sỹ nên được cảnh báo về việc có thể xuất hiện tiêu chảy và viêm ruột kết liên quan đến dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nặng hoặc kéo dài xảy ra, nên dừng dùng thuốc và có quy trình chẩn đoán phù hợp và điều trị nếu cần thiết.

Tiêu chảy, viêm ruột kết và viêm đại tràng giả mạc đã được quan sát thấy khi bắt đầu điều trị cho đến vài tuần sau khi dừng điều trị bằng clindamycin đường uống và dùng ngoài đường tiêu hóa.

Dung dịch clindamycin bôi tại chỗ chứa alcol bazơ là chất có thể gây rát và kích ứng mắt, màng nhầy và làm trầy da.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của clindamycin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống.

Thời kỳ mang thai 

Các nghiên cứu về độc tính học sinh sản ở chuột và thỏ theo đường uống và đường dưới da của clindamycin không cho thấy bằng chứng nào về việc làm suy giảm khả năng sinh sản hay gây hại cho thai nhi do clindamycin, ngoại trừ ở các liều lượng gây độc cho mẹ.

Nghiên cứu trên khả năng sinh sản của động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được đáp ứng trên người. Trong các thử nghiệm lâm sàng với phụ nữ đang mang thai, việc dùng clindamycin theo đường toàn thân trong suốt ba tháng thứ hai và ba tháng cuối của thai kỳ không liên quan đến việc tăng tần suất xuất hiện dị tật bẩm sinh.

Clindamycin được dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ khi thực sự cần thiết. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Hiện chưa có dữ liệu chứng minh clindamycin có bài tiết vào sữa mẹ hay không sau khi dùng clindamycin bôi tại chỗ. Tuy nhiên, clindaymycin dùng đường uống và ngoài đường tiêu hóa đã được báo cáo xuất hiện trong sữa mẹ. Do các nguy cơ tiềm tàng về các tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, cần quyết định xem nên dừng việc cho bú hay dừng dùng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Clindamycin dùng toàn thân được thấy có đặc tính chẹn thần kinh cơ nên có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ khác. Do vậy, cần thận trọng trên các bệnh nhân đang dùng các thuốc này.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Dalcin T 30ml.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Áp xe ổ bụng
  • Mụn trứng cá
  • Vết cắn động vật
  • Bệnh than
  • Bệnh lê dạng trùng trên chó mèo
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm khuẩn âm đạo
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm đại tràng
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm mủ màng phổi
  • Viêm nội mạc tử cung
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Áp xe phổi
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn
  • Viêm tủy xương
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm mô tế bào vùng chậu
  • Viêm phúc mạc
  • Nhiễm ký sinh trùng sốt rét / Nhiễm Plasmodium
  • Bệnh Phế cầu khuẩn
  • Viêm phổi
  • Viêm phổi
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm não do Toxoplasma gondii
  • Áp xe buồng trứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ