Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Daivobet 15G

Daivobet 15G
Daivobet 15G
Daivobet 15G
Daivobet 15G
Daivobet 15G
Daivobet 15G
Daivobet 15G
Tên thuốc gốc: Betamethasone
Thương hiệu: LEO
Quy cách: Tuýp
Mã sản phẩm: 00002195

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Daivobet 15g’ Là gì?

Daivobet 15g là sản phẩm của Công ty Leo (Ireland), với dược chất chính là Betamethason. Đây là thuốc dùng để điều trị tại chỗ bước đầu bệnh vẩy nến mảng mạn tính thông thường.


Thành phần của ‘Daivobet 15g’

  • Thành phần của Daivobet 15g, trong 1g thuốc mỡ chứa:

    • Dược chất chính: Calcipotriol 50g (dưới dạng hydrat 52.2g), Betamethason 0,5mg (dạng dipropionat 0.643mg).

    • Tá dược: Paraffin lỏng, polyoxypropylen - 11 - stearyl ether, alpha - tocopherol, paraffin trắng mềm, paraffin lỏng và paraffin trắng mềm chứa chất chống oxy hóa all - rac - alpha - tocopherol Polyoxypropylen - 11 - stearyl ether chứa chất chống oxy hóa butylhydroxytoluen (E321).

  • Loại thuốc: Glucocorticoid

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Kem bôi da tuýp 15g

  • Nhà sản xuất: Leo (Ireland)


Công dụng của ‘Daivobet 15g’

Chỉ định

Daivobet được chỉ định trong điều trị tại chỗ bước đầu bệnh vẩy nến mảng mạn tính thông thường.

Dược lực học

Calcipotriol là một chất tương tự Vitamin D. Các dữ liệu trong thí nghiệm cho thấy rằng Calcipotriol gây ra sự biệt hóa và ngăn chặn sự gia tăng của tế bào sừng. Đây chính là cơ sở cho tác dụng trên bệnh vảy nến.

Giống như các Corticosteroid dùng tại chỗ khác, Betamethason Dipropionat có tính kháng viêm, chống ngứa, co mạch và các đặc tính ức chế miễn dịch, tuy nhiên, thuốc không điều trị được căn nguyên của bệnh. Tác dụng của thuốc có thể gia tăng khi băng bó chặt do tăng tính thấm qua lớp sừng. Tỷ lệ các tác dụng phụ sẽ tăng lên bởi lý do này. Nhìn chung cơ chế tác dụng kháng viêm của các steroid dùng tại chỗ còn chưa rõ ràng.

Hiệu quả của việc sử dụng thuốc mỡ Daivobet một lần mỗi ngày trên bệnh vảy nến thông thường đã được khảo sát trong một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên mù đôi trong 4 tuần bao gồm 1.603 bệnh nhân ngẫu nhiên bị bệnh vảy nến thông thường tuân theo liệu pháp tại chỗ. Chất so sánh là Betamethason dipropionat trong chất dẫn thuốc mỡ, Calcipotriol trong chất dẫn thuốc mỡ và chất dẫn thuốc mỡ đơn độc, tất cả đều sử dụng một lần mỗi ngày. Tiêu chí đáp ứng chính là bệnh được kiểm soát theo đánh giá tổng thể của nhà nghiên cứu về mức độ nặng của bệnh (IGA) vào lúc kết thúc điều trị và giảm tỷ lệ phần trăm về chỉ số độ nặng và diện tích da bị vảy nến (PASI) từ lúc bắt đầu cho tới khi kết thúc điều trị. Đối với những bệnh nhân mà mức độ nặng của bệnh ban đầu là trung bình, nặng hoặc rất nặng, "bệnh được kiểm soát" được định nghĩa là “không còn bệnh” hay “bệnh rất nhẹ”, trong khi đối với những bệnh nhân đã mà mức độ nặng của bệnh ban đầu là nhẹ, “bệnh được kiểm soát” được định nghĩa là “không còn bệnh”.

% Bệnh nhân với bệnh được kiểm soát

Thuốc mỡ Daivobet (n=490)

Betamethason

dipropionat

(n=476)

Calcipotriol

(n=480)

Chất dẫn thuốc mỡ

(n=157)

Kết thúc đợt điều trị (tuần 4)

48.0%

26.3%

16.5%

7.6%

1 Hiệu quả ít hơn có ý nghĩa thống kê so với thuốc mỡ Daivobet (P < 0.001)

Mức giảm tỷ lệ % trung bình trong PASI (SD)

Thuốc mỡ Daivobet (n=490)

Betamethason

dipropionat

(n=476)

Calcipotriol

(n=480)

Chất dẫn thuốc mỡ

(n=157)

Kết thúc đợt điều trị (tuần 4)

71.3 (25.7)

57.2 (29.8)

46.1 (30.6)

22.7 (33.5)

1 Hiệu quả ít hơn có ý nghĩa thống kê so với thuốc mỡ Daivobet (P < 0.001)

Dược động học

Các nghiên cứu lâm sàng, với thuốc mỡ được đánh dấu đồng vị phóng xạ cho thấy sự hấp thu toàn thân của Calcipotriol và Betamethason của Daivobet thấp hơn 1% của liều (2.5) khi bôi cho da bình thường (625cm2) trong 12 giờ. Bôi cho vùng da vẩy nến mảng và dưới lớp băng bó kín có thể làm tăng sự hấp thu tại chỗ của Corticosteroid.

Sự hấp thu qua da bị tổn thương là xấp xỉ 24%.Sự liên kết protein xấp xỉ là 64%. Thời gian bán thải huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch là từ 5 - 6 giờ. Thời gian bán thải sau khi bôi ngoài da mất vài ngày do thuốc còn lưu ở trong da. Betamethason được chuyển hóa chủ yếu qua gan, nhưng cũng phải qua thận thông qua liên hợp với acid Glucuronic và gốc Sulfat. Bài tiết qua nước tiểu và phân.


Liều dùng của ‘Daivobet 15g’

Cách dùng

Bôi Daivobet lên vùng da bị nhiễm ngày một lần. Thời gian khuyến cáo điều trị là 4 tuần. Sau thời gian này có thể điều trị nhắc lại với sự theo dõi của giám sát y tế.

Liều dùng

Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 15g, liều tối đa hàng tuần không nên vượt quá 100g, và vùng da được điều trị không nên rộng quá 30% bề mặt cơ thể.

Không khuyến cáo dùng Daivobet cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.

Làm gì khi quá liều?

Dùng quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến nồng độ calci huyết thanh tăng lên nhưng nhanh chóng trở về bình thường khi ngừng điều trị.

Dùng tại chỗ Corticosteroid dài ngày quá mức có thể ức chế chức năng tuyến yên - thượng thận dẫn đến thiếu hụt tuyến thượng thận thứ phát, thông thường bị đảo ngược. Trong những trường hợp như vậy được chỉ định điều trị triệu chứng.

Trong trường hợp gặp độc tính mạn cần ngừng điều trị Corticosteroid từ từ.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Daivobet 15g’

Khi dùng Daivobet, bạn có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn.

  • Rất hay gặp >1/10

  • Hay gặp >1/100 và <1/10

  • Không hay gặp >1/1000 và <1/100

  • Hiếm >1/10000 và <1/1000

  • Rất hiếm <1/10000

Chương trình thử nghiệm thuốc mỡ Daivobet cho đến nay được tiến hành trên 2500 bệnh nhân và cho thấy xấp xỉ 10% bệnh nhân được cho là đã gặp tác dụng ngoại ý không nghiêm trọng. Dựa trên dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng và sử dụng thuốc trên thị trường, các tác dụng ngoại ý hay gặp là ngứa, phát ban và cảm giác cháy rát da. Tác dụng ngoại ý không hay gặp là đau da hoặc kích ứng, viêm da, ban đỏ, đợt trầm trọng của bệnh vẩy nến, viêm nang lông và thay đổi sắc tố da ở vị trí bôi thuốc. Bệnh vẩy nến mụn mủ là một tác dụng không mong muốn hiếm gặp.

Các tác dụng ngoại ý riêng lẻ được liệt kê theo tần suất được báo cáo nhiều nhất.

Da và rối loạn các mô mềm dưới da

Hay gặp: Ngứa, phát ban và nóng bỏng ở da.

Không hay gặp: Vết thương ở da hoặc kích ứng, viêm da, ban đỏ, gia tăng vẩy nến, viêm nang và thay đổi màu da tại nơi bôi thuốc.

Hiếm: Vảy nến mụn mủ.

Các tác dụng không mong muốn quan sát thấy với Calcipotriol và Betamethason tương ứng như sau:

Calcipotriol

Các tác dụng không mong muốn bao gồm các phản ứng bôi tại chỗ, ngứa, kích ứng da, cảm giác nóng bỏng và nhức nhối, da khô, ban đỏ, phát ban, viêm da, eczema, vẩy nến gia tăng, các phản ứng nhạy cảm ánh sáng và mẫn cảm gồm một số trường hợp hiếm về phù mạch và phù mặt.

Các tác dụng toàn thân sau khi bôi có thể rất hiếm xuất hiện gây ra tăng calci - huyết hoặc tăng calci - niệu.

Betamethason (như Diproprionat)

Các phản ứng tại chỗ có thể xảy ra sau khi bôi thuốc tại chỗ, đặc biệt khi bôi thuốc kéo dài, gồm teo da, giãn mao mạch, vằn da, viêm nang, rậm lông, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, mất sắc tố và mụn kê dạng keo. Khi điều trị vẩy nến có thể có nguy cơ vảy nến mụn mủ toàn thân.

Các tác dụng toàn thân do bôi corticosteroid tại chỗ hiếm khi xảy ra ở người lớn, tuy nhiên, nó có thể nghiêm trọng hơn. Ức chế tuyến thượng thận, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng và tăng áp lực nội nhãn có thể xảy ra, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài. Các tác dụng toàn thân xảy ra thường xuyên hơn khi bôi dưới lớp băng bó (chất dẻo, nếp gấp da), khi bôi trên diện rộng và trong quá trình điều trị dài ngày.

Khi gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào mà chưa được ghi trong tờ hướng dẫn, hãy báo cáo với bác sĩ.


Lưu ý của ‘Daivobet 15g’

Chống chỉ định

Daivobet chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

  • Do có chứa Calcipotriol nên Daivobet được chống chỉ định ở những bệnh nhân được biết có rối loạn chuyển hóa calci.

  • Bôi lên da mặt, tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

  • Do có chứa Corticosteroid nên Daivobet được chống chỉ định trong các trường hợp sau: vi rút (như bệnh herpes và thủy đậu) thương tổn ở da, nấm hoặc nhiễm khuẩn da, nhiễm ký sinh trùng, các biểu hiện của da liên quan đến bệnh lao hoặc giang mai, trứng cá đỏ, viêm da quanh miệng, mụn trứng cá thông thường, teo da, chứng teo da vằn sọc, dễ vỡ tĩnh mạch da, bệnh vảy cá, mụn trứng cá đỏ, các vết loét, các vết thương, bệnh ngứa quanh hậu môn và vùng sinh dục.

  • Bệnh vẩy nến lốm đốm, thể đỏ da, bệnh vẩy nến bong vảy và mụn mủ.

  • Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

Bệnh nhân cần phải tuân thủ cách dùng thuốc đúng để tránh bôi và lây sang vùng da mặt, mồm và mắt. cẩn phải rửa tay sạch sau mỗi lần bôi thuốc.

Không được bôi thuốc quá 30% diện tích bề mặt cơ thể.

Để giảm thiểu nguy cơ tăng calci huyết nên thực hiện triệt để khuyến cáo dùng Calcipotriol.

Do chứa Calcipotriol nên tăng calci huyết có thể xảy ra khi vượt quá liều tối đa trong tuần (100g). Tuy nhiên nồng độ calci trong huyết thanh nhanh chóng trở về bình thường khi ngừng điều trị.

Daivobet chứa nhóm III - Steroid (mạnh) và phải tránh điều trị đồng thời với các Steroid khác.

Các tác dụng phụ được thấy có liên quan với điều trị toàn thân Corticosteroid như ức chế tuyến thượng thận hoặc tác động đến sự kiểm soát chuyển hóa đái tháo đường cũng có thể xảy ra khi điều trị tại chỗ Corticosteroid do sự hấp thu toàn thân.

Cần tránh bôi trên diện rộng cho vùng da bị thương và băng bó kín hoặc bôi trên màng nhầy hoặc vùng da nếp gấp vì nó làm tăng sự hấp thu toàn thân của Corticosteroid. Không bôi Daivobet lên vùng da mặt và vùng sinh dục, vùng da bị tổn thương. Khi những thương tổn trở thành những vùng nhiễm trùng thứ phát, cần điều trị với liệu pháp chống nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, khi vùng nhiễm trùng nặng hơn, cần ngừng điều trị với Corticosteroid.

Điều trị tại chỗ Corticosteroid cho bệnh vẩy nến có thế có nguy cơ bị vẩy nến mụn mủ phát toàn thân hoặc bị tác dụng đảo ngược khi ngừng điều trị. Vì vậy cần tiếp tục có giám sát y tế sau quá trình điều trị.

Điều trị dài ngày sẽ tăng nguy cơ bị tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân. Cần ngừng điều trị trong trường hợp các tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị dài ngày Corticosteroid.

Có thể có nguy cơ tác dụng đảo ngược khi ngừng điều trị dài ngày với Corticosteroid.

Chưa có kinh nghiệm gì cho việc dùng thuốc này cho da đầu. Chưa có kinh nghiệm gì khi dùng đồng thời với các thuốc chữa vảy nến khác dùng tại chỗ hay tác dụng toàn thân hoặc điều trị bằng ánh sáng.

Trong quá trình điều trị Daivobet bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân hạn chế hoặc tránh phơi nắng quá mức dưới ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo. Chỉ nên dùng tại chỗ Calcipotriol với tia bức xạ uv khi bác sĩ xem xét đến lợi ích vượt trội nguy cơ.

Thuốc mỡ Daivobet chứa Butylhydroxytoluen (E321). Nó có thể gây phản ứng da cục bộ (như viêm da tiếp xúc), hoặc kích ứng với mắt và niêm mạc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu đầy đủ về sử dụng Daivobet cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật với Glucocorticoid cho thấy có độc tính sinh sản, nhưng một vài nghiên cứu dịch tễ học cho thấy không có tật dị thường bẩm sinh trong số các trẻ sơ sinh của các bà mẹ đã điều trị với Corticosteroid trong quá trình mang thai. Nguy cơ tiềm tàng cho phụ nữ mang thai là không chắc chắn. Do đó, trong thời kỳ mang thai chỉ nên sử dụng Daivobet khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Betamethason tiết qua sữa mẹ nhưng nguy cơ gây tác dụng phụ cho sơ sinh dường như không chắc xảy ra với liều điều trị. Không có dữ liệu về sự bài tiết Calcipotriol vào sữa mẹ. Cần cẩn trọng khi kê đơn Daivobet cho phụ nữ đang cho con bú. Bệnh nhân nên được hướng dẫn không nên dùng Daivobet trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa được biết.


Quy cách

Tuýp

Nhà sản xuất

LEO

Nước sản xuất

IRELAND

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928