Cordarone 200

Cordarone 200
Cordarone 200
Cordarone 200
Cordarone 200
Cordarone 200
Cordarone 200
Cordarone 200
Tên thuốc gốc: Amiodarone
Thương hiệu: Sanofi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viên
Mã sản phẩm: 00002078

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Cordarone 200’ Là gì?

Thuốc Cordarone 200 được chỉ định dùng phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim.


Thành phần của ‘Cordarone 200’

  • Dược chất chính:  Amiodarone hydrochloride 200mg
  • Loại thuốc: Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén, 200mg

Công dụng của ‘Cordarone 200’

Cordarone 200 được chỉ định dùng phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim.


Liều dùng của ‘Cordarone 200’

Cách dùng

Dùng uống

Liều dùng thuốc Cordarone 200

Liều thông thường thay đổi tùy từng bệnh nhân, nhưng thông thường là:

  • Khi bắt đầu điều trị: mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 lần, dùng trong 8 - 10 ngày.
  • Liều duy trì: 1/2 viên - 2 viên/ngày
  • Tuyệt đối tuân theo sự chỉ định của bác sĩ, không thay đổi liều dùng nếu không có ý kiến bác sĩ.
  • Ngay cả khi ngưng thuốc cũng phải hỏi ý kiến bác sĩ.

Quá liều và xử trí

  • Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ của bạn hay trung tâm chống độc trong vùng bạn ở.
  • Việc dùng quá liều amiodarone ít được ghi nhận. Một vài trường hợp như chậm nhịp tim, rối loạn nhịp tâm thất, đặc biệt là xoắn đỉnh và suy gan đã được báo cáo. Nên điều trị triệu chứng. Do động học của thuốc, thời gian theo dõi nên đủ dài, đặc biệt là chức năng của tim.
  • Amiodarone và các chất chuyển hóa của nó không thể thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 


Tác dụng phụ của ‘Cordarone 200’

Như tất cả các thuốc có hoạt tính, CORDARONE có thể gây ra ít nhiều tác dụng khó chịu ở một số người.

Các triệu chứng này cần được thông báo cho bác sĩ của bạn biết để xét xem có nên tiếp tục hay cần ngưng điều trị:

Rất thường gặp:

- Rối loạn thị giác (cảm giác sương mù hoặc quầng sáng quanh đồ vật).

- Các phản ứng da với ánh sáng.

- Hormon tuyến giáp thay đổi mà không có các dấu hiệu lâm sàng của bệnh về tuyến giáp.

- Tăng một vài men gan trong máu (transaminase).

- Rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, loạn vị giác).

Thường gặp:

- Da có màu xám

- Bệnh về tuyến giáp (tăng cân, nhạy cảm với nhiệt độ lạnh và mệt mỏi hoặc ngược lại gầy sút quá độ và tiêu chảy).

- Có vấn đề về hô hấp (khó thở, thở hổn hển, sốt và ho khan).

- Run vãy.

- Rối loạn giấc ngủ kể cả ác mộng.

- Đi đứng khó (tổn thương thần kinh tứ chi).

- Bệnh gan cấp tính và/hoặc vàng da, có thể rất nặng.

- Nhịp tim chậm.

Hiếm gặp:

- Rối loạn tính dẫn truyền tim.

- Tổn thương cơ tứ chi.

Rất ít gặp:

- Mờ hoặc giảm thị lực.

- Phản ứng da với phát ban da và ngứa ngáy.

- Rụng tóc.

- Có vấn đề về hô hấp trong trường hợp hen suyễn và/hoặc ngay sau khi phẫu thuật, có thể rất nặng.

- Bệnh gan mạn tính.

- Nhịp tim chậm nghiêm trọng.

- Giảm lượng tiểu cầu trong máu.

- Tổn thương thận.

- Nhức đầu.

- Giảm natri huyết.

Không rõ tần suất gặp:

- Xuất huyết phổi thường kèm khó thở.

- Phản ứng dị ứng có biểu hiện là sưng tấy ở mặt và cổ.

Nếu bạn ghi nhận có bất kỳ tác dụng phụ nào không nêu ra trong toa thuốc này, hoặc nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.


Lưu ý của ‘Cordarone 200’

Chống chỉ định

Không được sử dụng Cordarone trong các trường hợp sau:

- Dị ứng đã biết với iốt hoặc với amiodarone, hoặc một trong các thành phần của thuốc.

- Cường tuyến giáp.

- Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền.

- Nhịp tim chậm quá mức.

- Sau 3 tháng đầu của thai kỳ.

- Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

- Khi dùng chung với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng):

+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide).

+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (sotalol, dofetilide, ibutilide).

+ Các thuốc khác (như arsenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifene, vincamine tiêm tĩnh mạch)

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần tránh ra ánh nắng trong thời gian điều trị để tránh xảy ra các phản ứng làm nám da.
  • Trong thời gian điều trị, bạn cần được xét nghiệm máu để kiểm tra tuyến giáp hoặc chức năng gan của bạn.
  • Nếu bạn đang được cấy máy phá rung hay máy tạo nhịp tim, nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị xem máy có đang hoạt động chính xác hay không trước khi hay một thời gian sau khi bắt đầu điều trị bằng amiodarone hoặc bất cứ khi nào cần chỉnh liều thuốc.
  • Trước khi phẫu thuật, báo cho bác sĩ gây mê biết là bạn đang dùng amiodarone.
  • Chưa rõ về hiệu quả và tính an toàn khi dùng amiodarone cho trẻ em.

Tương tác thuốc

  • Nhằm tránh tương tác có thể xảy ra giữa các thuốc, bạn phải báo cho bác sĩ hay dược sĩ của bạn một cách đầy đủ tất cả các điều trị khác mà bạn đang theo.
  • Cordarone không được dùng phối hợp với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng) như một số thuốc chống loạn nhịp tim (quinidine, hydroquinidine, disopyramide, dofetilide, ibutilide, sotalol), hoặc với các thuốc khác (arsenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifen, vincamine tiêm tĩnh mạch). Tránh dùng phối hợp Cordarone với cyclosporin, diltiazem dạng thuốc tiêm, verapamil, một vài thuốc diệt ký sinh trùng (halofantrine, lumefantrine, pentamidine), một số thuốc an thần (amisulpride, chlorpromazine, cyamemazine, droperidol, fluphenazine, haloperidol, levomepromazine, pimozide, pipamperone, pipotiazine, sertindole, sulpiride, sultopride, tiapride, zuclopenthixol) và với methadone (xem “Lưu ý đặc biệt”).

Quy cách

Hộp 2 vỉ x 15 viên

Nhà sản xuất

SANOFI

Nước sản xuất

FRANCE

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
  • Rung nhĩ / Rung nhĩ đơn độc (AF)
  • Nhịp nhanh thất / Cơn nhịp nhanh kịch trên thất
  • Rung tâm thất tái phát
  • Recurrent hemodynamically unstable Ventricular tachycardia
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status