Egis Pharma
(00015881)
Đã copy nội dung

Cordaflex 20Mg 6X10 Egis

(00015881)
Đã copy nội dung
Egis Pharma
(00015881)
Đã copy nội dung

Cordaflex 20Mg 6X10 Egis

(00015881)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nifedipine
Quy cách: Hộp 6 gói x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hungary
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-14666-12
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Egis Pharma Public, Ltd., Co
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Cordaflex 20Mg Là Gì?

Cordaflex 20Mg 6X10 Egis của Công ty Egis Pharma Public (Hungary), thành phần chính Nifedipine, là thuốc thuộc nhóm chẹn kênh canxi. Thuốc hoạt động theo cơ chế ức chế ion canxi đi vào trong tế bào cụ thể là tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Ion canxi đi vào trong tế bào có tác dụng co mạch, co rút các tế bào cơ trơn. Do đó khi dùng thuốc ngăn chặn ion này có tác dụng giãn mạch, lưu thông lượng máu đến các vùng của cơ thể.

Thành Phần Của Cordaflex 20Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Nifedipine

20mg

Công Dụng Của Cordaflex 20Mg

Chỉ định

Thuốc Cordaflex 20Mg 6X10 Egis được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Thuốc thường được các bác sĩ chỉ định cho những trường hợp gặp các vấn đề về về hệ tim mạch như:

  • Tăng huyết áp vô căn

  • Điều trị đau thắt ngực mạn tính ổn định và đau thắt ngực ổn định

  • Điều trị đau thắt ngực hiệu quả ở những bệnh nhân do co thắt mạch vành

  • Phòng ngừa các bệnh lý tim mạch, các cơn đau thắt ngực có thể xảy ra.

Dược lực học

Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine.

Nifedipine có tác dụng ức chế một cách chọn lọc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu. Do ức chế trương lực động mạch theo cơ chế trên, Nifedipine ngăn chặn sự co mạch, giảm sức kháng ngoại vi và giảm huyết áp.

Tác dụng này kèm theo:

  • Tăng đường kính động mạch,

  • Tăng lưu lượng máu ngoại biên và lưu lượng máu qua thận, não,

  • Tăng độ giãn của động mạch.

Nếu dùng lâu dài:

  • Không làm thay đổi hệ thống renin-angiotensin-aldosterol,

  • Không gây giữ nước-muối.

  • Không làm tăng tần số tim.

Dược động học

Hấp thu:

Nifedipine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và hiện diện trong máu sau vài phút. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 giờ và sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 50%.

Phân bố:

Có 90 đến 95% nifedipine gắn với protein huyết tương

Chuyển hoá:

Nifedipine gần như được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%). Trung bình, dạng viên nang có tác dụng trong 6 giờ.

Ở dạng phóng thích kéo dài (Nifedipine Retard 20 mg), Nifedipine được bào chế dưới dạng vi tinh thể có vận tốc hòa tan chậm.

Mức độ hấp thu do đó chậm hơn so với dạng viên nang. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau từ 2 đến 4 giờ sau khi uống. Ðỉnh hấp thu bị bạt và và sự đào thải chậm là hậu quả của việc giảm vận tốc hấp thu. Tuy nhiên, lượng Nifedipine được hấp thu cũng tương tự như đối với dạng viên nang (95%).

Các ghi nhận trên cho phép kết luận rằng dùng 2 lần viên Nifedipine Retard cách nhau 10 đến 12 giờ là đủ liều cho 1 ngày. Các đặc tính dược động học còn lại tương tự với dạng viên nang. Ðộ khả dụng sinh học trong khoảng 70%.

Ðối với dạng viên nén thẩm thấu (Nifedipine LA 30 mg), nồng độ Nifedipine trong huyết tương tăng từ từ và đạt đến trị số tối đa sau 6 đến 8 giờ sau khi uống thuốc, và giữ ở mức này có hơi giảm một chút cho đến sau 24 giờ. Người ta không thấy có hiện tượng tích lũy thuốc sau khi dùng thuốc lặp lại.

Nifedipine được hấp thu trên 90%. Ðộ khả dụng sinh học từ 45 đến 68%.

Sự hấp thu của Nifedipine không thay đổi nếu dùng lúc đói hoặc no. Có 90 đến 95% Nifedipine gắn với protein huyết tương. Các đặc tính dược động về chuyển hóa và đào thải tương tự như ở dạng viên nang.

Sau khi được uống vào cơ thể, lớp màng bán thấm có tính trơ của viên thuốc không bị biến đổi trong quá trình di chuyển qua ruột và được đào thải qua phân dưới dạng một lớp màng không tan. Nifedipine không thẩm phân được.

Thải trừ:

Các chất chuyển hóa này được đào thải qua nước tiểu. 5 đến 15% được đào thải qua phân. Nifedipine không bị biến đổi chỉ được tìm thấy ở dạng vết trong nước tiểu (dưới 1%).

Liều Dùng Của Cordaflex 20Mg

Cách dùng

Nên dùng thuốc ngay sau khi bóc thuốc ra khỏi vỉ tránh để thuốc lâu trong môi trường không khí có thể làm giảm hiệu lực của thuốc. Bạn nên dùng thuốc với một ít nước sôi để nguội khoảng 50-100 ml. Chú ý là không được nhai hay bẻ viên thuốc.

Liều dùng

  • Thiếu máu cơ tim đau thắt ngực: 20mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40mg x 2 lần/ngày.

  • Tăng HA: 20 mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40mg x 2 lần/ngày.

  • Khoảng cách dùng là 12 giờ, tối thiểu 4 giờ.

  • Tối đa 120 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Có thể gặp các triệu chứng như hôn mê, tụt huyết áp, nhịp tim chậm, tăng đường huyết, thiếu oxy, sốc kèm theo phù phổi.

Nếu thấy biểu hiện bất thường như trên, báo ngay cho bác sĩ và đến cơ sở gần để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Cordaflex 20Mg

    Khi sử dụng thuốc Cordaflex 20Mg 6X10 Egis, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Một số tác dụng phụ có thể gặp phải là:

    Thường gặp:

    • Đau đầu, táo bón.

    • Phù ngoại vi.

    Ít gặp:

    • Dị ứng, rối loạn giấc ngủ, lo lắng.

    • Chóng mặt, đau nửa đầu.

    • Rối loạn thị giác, nhịp tim nhanh.

    • Đánh trống ngực, huyết áp thấp.

    • Ngất, chảy máu cam, nghẹt mũi.

    • Nôn, buồn nôn, tiêu chảy.

    • Chuột rút, ban đỏ, rối loạn cương dương.

    Hiếm gặp:

    • Ngứa, mày đay, phát ban.

    • Tăng đường huyết, tăng sản nướu.

    • Vàng da, đau khớp, đau cơ.

    Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, Nifedipine có thể gây đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu cơ tim. Các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra cần phải ngưng điều trị ngay.

    Nếu bị nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực lúc bắt đầu điều trị trong đau thắt ngực ổn định, cần phải đánh giá lại liều lượng của thuốc chẹn bêta. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra lúc đầu và giảm nếu dùng lâu ngày.

    Tác dụng ngoại ý thường xảy ra lúc mới dùng thuốc, đa số có liên quan đến việc giãn mạch ngoại biên, lành tính và biến mất khi ngưng điều trị.

    Thường xảy ra là: phù chân (lệ thuộc vào liều), đỏ ửng ở mặt có kèm theo nhức đầu hoặc không, bốc hỏa, nôn, đau bao tử, hạ nhẹ huyết áp. Hiếm gặp hơn: choáng váng có thể liên quan đến việc hạ huyết áp, suy nhược, dị ứng. Hiếm khi gặp trường hợp bị giãn nướu răng, sẽ thuyên giảm khi ngưng trị liệu.

    Cũng như các thuốc gây giãn mạch khác, Nifedipine có thể gây đau thắt ngực xảy đến khoảng 30 phút sau khi uống thuốc, điều này đòi hỏi phải ngưng điều trị. Rất hiếm khi gây tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase), hồi phục khi ngưng điều trị.

    Một vài trường hợp táo bón được ghi nhận khi dùng dạng viên nén thẩm thấu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cordaflex 20Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cordaflex 20Mg 6X10 Egis chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với Nifedipine. 

  • Choáng do tim, tình trạng tuần hoàn không ổn định.

  • 8 ngày đầu sau nhồi máu cơ tim cấp 

  • 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai & cho con bú. HA tâm thu < 90 mmHg.

  • Giảm liều trong: giảm thể tích tuần hoàn hay giảm HA động mạch thận, tăng áp lực tĩnh mạch cửa và xơ gan.

  • Người lái xe và vận hành máy móc.

  • Người loét dạ dày - tá tràng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ trên thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt. Do vậy, không nên dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Khi dùng trong thời kỳ mang thai, thuốc có thể gây nhiễm độc cho phôi thai, thậm chí gây quái thai. Không dùng thuốc ở phụ nữ đang thai nghén.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ. Cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và rủi ro cho trẻ khi dùng thuốc. 

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Tương tác thuốc

Khi dùng phối hợp với các thuốc khác có thể gặp các tương tác như sau:

  • Thuốc ức chế cảm ứng Enzym: thay đổi quá trình chuyển hóa và đào thải của cơ thể.

  • Rifamycin: giảm sinh khả dụng của thuốc Cordaflex 20mg.

  • Thuốc hạ huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp.

  • Digoxin giảm tác dụng khi phối hợp cùng thuốc Cordaflex 20mg.

  • Tacrolimus: tăng chuyển hóa Tacrolimus trong cơ thể, có thể nhiễm độc cơ thể.

Bảo Quản

  • Bảo quản thuốc trong hộp kín.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

  • Nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Để tránh xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Drugbank.vn

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Cấp cứu tăng huyết áp
  • Sinh non
  • Phù phổi
  • Tăng huyết áp phổi
  • Hội chứng Raynaud
  • Niệu quản Calculus
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC