Merz
(00002069)
Đã copy nội dung

Contractubex 10G

(00002069)
Đã copy nội dung
Merz
(00002069)
Đã copy nội dung

Contractubex 10G

(00002069)
Đã copy nội dung
155.000đ /Tuýp
Thành phần: Heparin, Allantoin, Dịch chiết hành tây
Quy cách: Tuýp 10 gram
Dạng bào chế: Nhũ tương (Gel)
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-15377-12
Nhà sản xuất: Merz
Nước sản xuất: Germany

Chọn số lượng Số lượng

Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Contractubex 10G Là Gì?

Contractubex của Công ty Merz Pharma GmbH & Co. KGaA, hoạt chất chính là dịch chiết xuất hành tây, Heparin natri, Allantoin, được dùng để điều trị sẹo lồi, sẹo phì đại, hạn chế cử động do sẹo (các vết sẹo dày, nhô cao, và đôi khi khác màu so với vùng da xung quanh), sẹo biến dạng làm mất thẩm mỹ sau phẫu thuật, sẹo do đoạn chi, các trường hợp bỏng và tai nạn; các dạng co cứng như co cứng Dupuytren (co cứng tay) và co cứng gân do chấn thương và sẹo lõm (các sẹo tạo thành lổ hoặc vết nhăn trên da).

Contractubex® được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da. Hộp 1 tuýp 10 g.

Thành Phần Của Contractubex 10G

Thông Tin Thành Phần

Nhũ tương (Gel) có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Heparin

5000IU

Allantoin

1g

Dịch chiết hành tây

10g

Công Dụng Của Contractubex 10G

Chỉ định

Thuốc Contractubex® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị sẹo lồi, sẹo phì đại, hạn chế cử động do sẹo (các vết sẹo dày, nhô cao, và đôi khi khác màu so với vùng da xung quanh), sẹo biến dạng làm mất thẩm mỹ sau phẫu thuật, sẹo do đoạn chi, các trường hợp bỏng và tai nạn; các dạng co cứng như co cứng Dupuytren (co cứng tay) và co cứng gân do chấn thương và sẹo lõm (các sẹo tạo thành lổ hoặc vết nhăn trên da).

Dược lực học

Contractubex có tác dụng chống tăng sinh phì đại, chống viêm, làm mềm và phẳng mô sẹo. 

Chất chiết xuất hành tây có tác dụng chống viêm bằng cách ngăn chặn sự phóng thích chất trung gian gây sưng viêm và có tác dụng chống dị ứng. Chất chiết xuất hành tây ngăn chặn sự tăng trưởng của nguyên bào sợi từ các nguồn gốc khác nhau và đặc biệt là của nguyên bào sợi sẹo lồi. Ngoài tác dụng ngăn chặn sự phân bào, thuốc đã được chúng minh làm giảm sự hình thành chất gian bào từ nguyên bào sợi (ví dụ: proteoglycans).

Ngoài ra, chất chiết xuất hành tây cũng có chức năng diệt khuẩn. Những đặc tính này thúc đẩy quá trình lành vết thương sơ khởi và chống hình thành sẹo ngoài chức năng sinh lý.

Heparin chống viêm, chống dị ứng, chống tăng sinh phì đại và tăng cường giữ nước cho mô. Nó cũng có tác dụng làm mềm cấu trúc collagen.

Để điều trị sẹo, tác dụng chống sưng viêm của herapin và tác dụng của nó trên các thành phần trong chất gian bào của mô liên kết thì quan trọng hơn tác dụng chống huyết khối được biết của nó.

Allantoin làm vết thương mau lành, nó có tác dụng phủ đầy biểu mô và tăng khả năng kết hợp nước của tế bào.

Ngoài ra, các đặc tính thúc đẩy thẩm thấu và làm tróc lớp sừng da giúp cải thiện tính hiệu quả của những hoạt chất khác có trong Contractubex.

Ngoài ra, allantoin cũng có tác dụng làm dịu, nên làm giảm chứng ngứa thường xuất hiện khi seo hình thành.

Tác dụng hiệp lực của việc kết hợp các hoạt chất này nằm ở sự ngăn chặn mạnh mẽ việc tăng sinh phì đại của nguyên bào sợi và đặc biệt là việc gia tăng tổng hợp collagen một cách bệnh lý.

Dược động học

Không áp dụng.

Liều Dùng Của Contractubex 10G

Cách dùng

Dùng bôi ngoài da.

Bôi lên da hoặc các mô sẹo vài lần mỗi ngày và mat-xa nhẹ cho đến khi thuốc hoàn toàn thấm vào trong da. Trong trường hợp sẹo cũ và đã cứng, có thể bôi thuốc và băng vết sẹo bằng gạc thấm thuốc qua đêm.

Liều dùng

Bôi lên da hoặc các mô sẹo vài lần mỗi ngày.

Tùy theo kích cỡ sẹo và độ co cứng, việc điều trị sẽ cần vài tuần hay vài tháng. Đặc biệt khi điều trị sẹo mới, tránh những kích thích cơ thể như quá lạnh, tia cực tím hay mát-xa quá mạnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có tình trạng quá liều được báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Contractubex 10G

    Khi sử dụng thuốc Contractubex®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường là những phản ứng tại chỗ vùng điều trị. Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo từ công trình nghiên cứu trên 592 bệnh nhân được điều trị với Contractubex.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Da: Ngứa, ban đỏ, giãn mạch hình sao và teo sẹo.

    Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

    • Tăng sắc tố da, teo da.

    Không xác định tần suất

    • Rối loạn tổng quát và tình hình tại vùng điều trị: Sưng, đau tại vùng điều trị.

    • Những rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ, rát da, mụn nhỏ, viêm da, cảm giác bỏng rát ở da, cảm giác căng cứng ở da.

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Mẫn cảm (phản ứng dị ứng).

    • Nhiễm khuẩn: Da nổi mụn mủ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Contractubex 10G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Contractubex® chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không nên dùng thuốc này đối với các bệnh nhân quá mẫn với chất chiết xuất hành tây, heparin sodium, allantoin, axit sorbic hoặc methyl-4 hydroxybenzoate (parabens) hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Contractubex chứa methyl-4-hydroxybenzoate, có thể gây dị ứng (có thể xuất hiện muộn). 

Contractubex chứa axit sorbic, có thể gây phản ứng tại chỗ ở vùng da có bôi thuốc, ví dụ như viêm da tiếp xúc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Cho đến nay chưa thấy có rủi ro trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Cho đến nay chưa thấy có rủi ro trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Cho đến nay chưa có bằng chứng nào về tương tác với các thuốc khác.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Contractubex® Gel.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
CHỌN MUA TÌM NHÀ THUỐC