Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Braun
(00018097)
Đã copy nội dung

Compound Sodium Lactate Braun 500Ml - Dịch Truyền

(00018097)
Đã copy nội dung
Braun
(00018097)
Đã copy nội dung

Compound Sodium Lactate Braun 500ml - Dịch Truyền

(00018097)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sodium Chloride, Sodium lactate, Potassium Chloride, Calcium Chloride
Quy cách: Chai 500ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Malaysia
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-15726-12
Nhà sản xuất: B.braun Medical Industries S.b
Nước sản xuất: Malaysia
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Compound S.l Braun 500Ml Là Gì?

Hỗn hợp sodium lactate của Công ty B.Braun Melsungen (Đức), thành phần hoạt chất chính gồm natri chloride, kali chloride, calci chloride dihydrate, natri lactate, là thuốc được sử dụng để bổ sung trong trường hợp mất chất điện giải hoặc bù dịch.

Hỗn hợp sodium lactate được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm trong suốt, không màu có áp suất thẩm thấu lý thuyết là 277 mOsm/l và pH từ 5 – 7. Quy cách đóng gói gồm 10 túi x 500ml hoặc 10 túi x 1000 ml.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sodium Chloride

0,6g

Sodium lactate

0,312g

Potassium Chloride

0,04g

Calcium Chloride

0,027g

Công Dụng Của Compound S.l Braun 500Ml

Chỉ định

Thuốc Compound Sodium Lactate B.Braun được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dung dịch thay thế trong điều kiện cân bằng acid-base bị xáo trộn hoặc nhiễm toan nhẹ.

Mất nước đẳng trương và giảm trương lực.

Thay thế thể tích nội mạch trong thời gian ngắn.

Dung dịch sử dụng cho các thuốc và chất điện giải tương hợp.

Dược lực học

Tác động chuyển hoá

Dung dịch bao gồm các ion thiết yếu có trong dịch ngoại bào. Do đó, các đặc tính dược lực của các ion chứa bên trong (Na, K, Ca, Cl, Lactate) giống với sinh lý bình thường.

Lactate là cơ chất chủ yếu trong quá trình trao đổi chất trung gian. Nó bị oxy hoá tạo thành bicarbonate, có tác dụng kiềm hoá nhẹ. 

Tác động dược lực

Hỗn hợp sodium lactate có thành phần chất điện giải tương tự như dịch ngoại bào (bỏ qua 1 số khác biệt rất nhỏ). Nó được sử dụng để điều chỉnh sự mất cân bằng điện giải và acid-base trong huyết thanh. Điện giải được sử dụng để đạt được hoặc duy trì tình trạng áp suất thẩm thấu bình thường ở cả bên trong và bên ngoài tế bào. Do sự phân bố của nó trong dung dịch có tác dụng trong huyết động học ngắn. 

Tính theo tỷ lệ của các anion chuyển hoá, hỗn hợp sodium lactate được chỉ định đặc biệt với các bệnh nhân có xu hướng nhiễm toan.

Dược động học

Hấp thu

Khi các thành phần của hỗn hợp sodium lactate được truyền vào tĩnh mạch thì sinh khả dụng của nó là 100%.

Phân bố

Việc sử dụng hỗn hợp sodium lactate giúp làm đầy các khoảng giữa gian bào với lượng khoảng 2/3 thể tích ngoại bào. Chỉ có 1/3 nồng độ ở lại trong dịch nội mạch. Do đó, dung dịch mang lại tác dụng huyết động học ngắn.

Chuyển hoá và thải trừ

Kali, natri và clo được chuyển hoá chủ yếu qua nước tiểu nhưng 1 lượng nhỏ mất đi thông qua da và đường tiêu hoá. Kết quả giải phẫu cụ thể cho thấy sự thải trừ qua nước tiểu của kali trong khi nước và natri được giữ lại.

Calci được đào thải chủ yếu qua chức năng thận. Lượng nhỏ bị mất đi thông qua da, tóc và móng. Calci qua được bào thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Lactate được chuyển hoá thành bicarbonate và CO2, cả hai đều là thành phần thông thường của cơ thể. Nồng độ bicarbonate và lactate trong huyết tương được điều chỉnh bởi thận và nồng độ của CO2 được điều chỉnh bởi phổi. Chuyển hoá lactate bị suy giảm ở trạng thái thiếu oxy máu cục bộ và suy gan.

Liều Dùng Của Compound S.l Braun 500Ml

Cách dùng

Đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Nguời lớn và thanh thiếu niên

Liều dùng tối đa mỗi ngày lên tới 40 ml/kg cân nặng mỗi ngày, tương đương với 5,24 mmolNa/kg và tối đa 0,22 mmolK/kg mỗi ngày.

Tốc độ truyền tối đa

Tốc độ truyền nên được kiểm soát theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Tốc độ truyền thông thường không nên vượt quá 5ml/kg mỗi giờ.

Trẻ em

Liều khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em

20 – 100 ml/kg cân nặng mỗi ngày, tương đương với 2,6 – 13 mmolNa/kg và 1,108 – 0,54 mmolK/kg cân nặng mỗi ngày.

Tốc độ truyền tối đa

Trung bình là 5ml/kg cân nặng mỗi giờ, nhưng các chỉ số thay đổi theo độ tuổi:

  • 6 – 8 ml/kg cân nặng mỗi giờ cho trẻ sơ sinh1.

  • 4 – 6 ml/kg cân nặng mỗi giờ cho trẻ tập đi1.

  • 2 – 4 ml/kg cân nặng mỗi giờ cho trẻ đi học2.

1 trẻ sơ sinh và trẻ tập đi: Độ tuổi từ 28 ngày đến 23 tháng.

2 trẻ đi học: Độ tuổi từ 2 năm đến 11 năm.

Người cao tuổi

Về cơ bản, liều tương tự với liều người lớn, nhưng cần thận trọng ở các bệnh nhân đang mắc các bệnh như suy tim, suy thận do có thể thường xuyên xảy ra khi cao tuổi. 

Bệnh nhân bị bỏng

Để tính toán lượng dịch cần thiết cho bệnh nhân bị bỏng, theo Parkland các giá trị có thể được sử dụng như hướng dẫn bên dưới:

Người lớn: 

Trong vòng 24 giờ đầu, hỗn hợp sodium lactate được sử dụng với lượng 4 ml/kg cân nặng/%bỏng.

Trẻ em:

Trong vòng 24 giờ đầu, hỗn hợp sodium lactate được sử dụng với lượng 3 ml/kg cân nặng %bỏng.

Nồng độ tiếp theo được thêm vào để duy trì được tính theo cân nặng:

  • Đối với trẻ có cân nặng từ 0 – 10 thì lượng sử dụng là 4 ml/kg cân nặng/giờ.

  • Đối với trẻ có cân nặng từ 10 – 20 thì lượng sử dụng là 40 ml/giờ + 2 ml/kg cân nặng/giờ.

  • Đối với trẻ có cân nặng lớn hơn 20 kg, lượng sử dụng là 60 ml/giờ + 1 ml/kg cân nặng/giờ.

Dung dịch vận chuyển

Nếu hỗn hợp sodium lactate được sử dụng như dung dịch vận chuyển cho các sản phẩm thuốc và nồng độ điện giải tương thích, hướng dẫn sử dụng sẽ liên quan đến sản phẩm thuốc được sử dụng kèm theo và phải được giám sát.

Thay thế nồng độ ngắn hạn

Để phục hồi các giá trị thể tích máu bình thường, nồng độ xấp xỉ cao hơn khoảng 3 – 5 lần lượng máu mất đi đã quan sát được.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Quá liều có thể dẫn đến tình trạng tăng nước và căng da, tắc nghẽn tĩnh mạch, phù nề - cũng có thể phù phổi hoặc phù não, mất cân bằng điện giải và acid-base tương tự như hội chứng tăng áp suất thẩm thấu.

Điều trị: Ngưng truyền, dùng thuốc lợi tiểu liên lục để kiểm soát nồng độ điện giải trong huyết thanh, hiệu chỉnh điện giải và mất cân bằng acid-base. Trường hợp quá liều nghiêm trọng có thể lọc máu nếu cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không có báo cáo.

Tác Dụng Phụ Của Compound S.l Braun 500Ml

    Khi sử dụng thuốc Compound Sodium Lactate B.Braun, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất

    • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Hạ Natri máu.

    • Rối loạn thần kinh: Bệnh não hạ natri máu.

    Bệnh hạ natri máu có thể gây ra chấn thương sọ não không hồi phục và tử vong do tiến triển bệnh não hạ natri máu cấp.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Compound S.l Braun 500Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Compound Sodium Lactate B.Braun chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Sự giảm khả năng sử dụng lactate kèm theo sự tăng lactate huyết.

  • Tăng nước: Tình trạng này không được chỉ định để điều trị chuyển hoá nhiễm toan nặng.

  • Liên quan đến lactate: Việc sử dụng bicarbonate hoặc tiền chất bicarbonate giống lactate dẫn đến sự kiềm hoá nước tiểu kèm với tăng thể tích dịch trong thận bởi các thuốc có tính acid (VD salicylic acid). Thời gian bán thải của các chế phẩm thuốc cơ bản – đặc biệt là thuốc cường giao cảm (VD ephedrine, pseudoepherine) và chất kích thích (VD dexamphetaminesulphate, fenfluramine hydrochloride) có thể kéo dài nếu dung dịch chứa lactate được sử dụng đồng thời.

  • Thuốc làm tăng tác dụng của vasopressin

Các thuốc được liệt kê bên dưới làm tăng tác dụng của vasopressin, dẫn đến sự giảm bài tiết nước điện giải tự do và có thể làm tăng nguy cơ hạ natri.

  • Thuốc kích thích giải phóng vasopressin bao gồm: Chlorpropamide, clofibrate, carbamazepine, vincristine, ức chế tái hấp thu Serotonin, 3.4-methylenedioxy-N-methamphetamine, ifosfamide, thuốc chống loạn thần, ma tuý.

  • Thuốc làm tăng tác dụng của vasopressin bao gồm: Chlorpropamide, NSAIDs, cyclophosphamide.

  • Các chất tương tự vasopressin bao gồm: Desmopressin, oxytocin, vasopressin, terlipressin.

  • Các chế phẩm thuốc khác làm tăng nguy cơ hạ natri máu cũng bao gồm thuốc lợi tiểu nói chung và thuốc chống động kinh như oxacarbazepine.

Thận trọng khi sử dụng

Dung dịch nên được sử dụng một cách thận trọng trong các trường hợp dưới đây:

  • Mất nước ưu trương.

  • Tăng kali huyết.

  • Tăng clo huyết.

  • Tăng calci huyết.

  • Suy gan.

  • Tăng natri huyết.

Dịch truyền khối lượng lớn chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát cụ thể ở bệnh nhân suy tim, suy thận hoặc suy phổi, phù não, và ở bệnh nhân có tình trạng giải phóng vasopressin không thẩm thấu (bao gồm SIADH), do đó dẫn đến nguy cơ hạ natri máu.

Bệnh nhân có tình trạng hạ natri máu với giải phóng vasopressin không thẩm thấu (VD bệnh cấp cứu, đau, căng thẳng sau phẫu thuật, nhiễm trùng, bỏng, bệnh CNS), bệnh nhân bệnh tim, gan, thận và bệnh nhân tiếp xúc với chất chủ vận vasopressin có nguy cơ bị hạ natri máu cấp khi truyền dịch làm giảm áp suất thẩm thấu.

Tình trạng hạ natri máu cấp có thể dẫn đến bệnh não hạ natri huyết (phù não) đặc trưng bởi đau đầu, buồn nôn, co giật, hôn mê và nôn. Bệnh nhân phù não có nguy cơ bị chấn thương não nặng, không thể hồi phục và đe doạ tính mạng.

Trẻ em, phụ nữ độ tuổi sinh sản và bệnh nhân thiểu năng não (VD viêm màng não, chảy máu nội sọ, đụng dập não và phù não) có nguy cơ sưng não đặc biệt nghiêm trọng và đe doạ tính mạng do hạ natri huyết cấp.

Việc sử dụng lactate có thể bị suy giảm khi thiếu oxy hoặc suy gan.

Hỗn hợp sodium lactate chứa một lượng kali tương tự như nồng độ sinh lý của kali trong máu. Tuy nhiên, nó không phù hợp để điều trị bệnh nhân bị thiếu kali nghiêm trọng.

Vì dung dịch có chứa các ion chuyển hoá (VD lactate) nên có thể gây ra tình trạng nhiễm kiềm chuyển hoá. Vì vậy, dung dịch nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân nhiễm kiềm chuyển hoá.

Dung dịch chứa natri clorid nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân:

  • Suy tim, phù ngoại vi hoặc tăng thể tích ngoại bào.

  • Tăng huyết áp, suy giảm chức năng thận, tiền sản giật đã hoặc sắp xảy ra, cường aldosterone hoặc các tình trạng khác hoặc điều trị (VD corticoids/steroids) có liên quan đến giữ natri.

Dung dịch chứa muối kali nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bệnh tim, tình trạng dễ mắc phải tăng kali huyết như suy thận hoặc suy vỏ thượng thận, mất nước cấp, hoặc phá huỷ mô ở diện rộng với vết bỏng nghiêm trọng.

Bởi vì sự hiện diện của calci:

  • Cần chăm sóc để ngăn ngừa thoát mạch khi tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Dung dịch nên sử dụng cẩn thận với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hoặc bệnh có liên quan đến nồng độ vitamin D tăng cao như bệnh sarcoidosis. Do đó việc sử dụng dung dịch chứa calci nên tránh sử dụng ở bệnh nhân bị hội chứng thận hư hoặc tiền sử mắc hội chứng thận hư.

  • Trường hợp truyền máu đồng thời, dung dịch nên được sử dụng cùng 1 bộ truyền dịch.

Bệnh nhân bị hạ natri huyết mãn tính

Phải tránh điều chỉnh nồng độ natri huyết quá nhanh ở bệnh nhân bị hạ natri huyết mãn tính do sẽ làm tăng nhanh chóng nồng độ natri huyết có thể trong một số trường hợp hiếm gặp dẫn đến tác dụng phụ về áp suất thẩm thấu, ví dụ như hội chứng phân huỷ myelin thẩm thấu.

Bệnh nhi

Dung dịch chỉ nên được sử dụng đối với các trường hợp đặc biệt như mới sinh dưới 3 tháng.

Sử dụng như dung dịch vận chuyển

Lưu ý: Nếu dung dịch này được sử dụng như dung dịch vận chuyển thì phải cung cấp thông tin an toàn của tá dược bởi nhà sản xuất tương ứng.

Theo dõi lâm sàng nên bao gồm việc kiểm tra nồng độ điện giải trong huyết thanh, cân bằng acid-base và cân bằng nước.

Nồng độ lactate nên được theo dõi cẩn thận và nếu lactate tích tụ trong quá trình tiêm truyền, nên giảm liều lượng và tốc độ truyền hoặc ngừng sử dụng.

Trường hợp tiêm truyền dưới áp lực có thể cần thiết trong trường hợp khẩn cấp,tất cả khi nên được loại bỏ từ túi nhựa và sắp đặt đường truyền trước khi sử dụng dung dịch.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Dữ liệu về lượng hạn chế (ít hơn 300 kết quả từ phụ nữ mang thai) từ việc sử dụng thành phần của hỗn hợp sodium lactate ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu ở động vật không chỉ ra trực tiếp hay gián tiếp tác động có hại liên quan đến độc tính sinh sản. Tất cả các thành phần của hỗn hợp sodium lactate đều hiện diện tự nhiên trong cơ thể và các đặc tính sinh học của chúng thì được biết đến như sản phẩm được chỉ định.

Hỗn hợp sodium lactate nên được sử dụng thận trọng đặc biệt cho phụ nữ có thai suốt thời kì chuyển dạ, đặc biệt là nồng độ natri huyết nếu sử dụng kết hợp với oxytocin.

Thận trọng trong trường hợp nhiễm độc huyết thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Calci được bài tiết qua sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị của hỗn hợp sodium lactate không ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh/trẻ bú mẹ đã được dự đoán. Vì vậy, hỗn hợp sodium lactate có thể được sử dụng trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Sử dụng hỗn hợp sodium lactate theo chỉ định và chống chỉ định được khuyến nghị không làm tăng nồng độ các chất điện giải có trong huyết thanh.Trường hợp có sự gia tăng nồng độ chất điện giải nào là do các lý do khác theo các tương tác sau đây cần được xem xét.

  • Liên quan đến natri

Corticoids/Steroids và carbenoxoline có thể liên quan đến việc giữ natri và nước (với phù và tăng huyết áp).

  • Liên quan đến kali

Suxamethonium, lợi tiểu tiết kiệm kali (amilorid, spironolactone, triamteren, sử dụng một mình hoặc kết hợp), ACEi (VD captopril, enalapril), ức chế thụ thể angiotensin II (VD valsartan, losartan), tacrolimus, cyclosporine có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh và dẫn đến tăng kali máu tiềm ẩn gây tử vong đáng chú ý trong trường hợp suy thận tăng tác dụng của kali.

  • Liên quan đến calci

Digitalis glycosides (glycoside tim) có thể làm tăng tác dụng của chúng trong tình trạng tăng calci và dẫn đến rối loạn nhịp tim nghiêm trọng hoặc tử vong.

Lợi tiểu thiazide và vitamin D sử dụng đồng thời với calci có thể gây tăng calci huyết.

  • Nếu biphosphonates, flourides, một số flouroquinolones và tetracyclin sử dụng đồng thời với dung dịch chứa calci, sinh khả dụng ( giảm hấp thu) của các chế phẩm thuốc có thể bị giảm.

Bảo Quản

Bảo quản nhiệt độ dưới 300C. 

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Phù giác mạc
  • Mất nước
  • Hạ natri máu
  • Kích ứng mũi
  • Kích ứng da
  • Trạng thái hạ đường huyết
  • Hạ kali máu
  • Tăng kali máu
  • Hạ canxi máu
  • Bệnh hạ đường huyết
  • Quá liều thuốc chẹn beta
  • Ngộ độc thuốc chẹn kênh calci
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC