Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Hasan
(00001983)
Đã copy nội dung

Comiaryl 2/500Mg

(00001983)
Đã copy nội dung
Hasan
(00001983)
Đã copy nội dung

Comiaryl 2/500Mg

(00001983)
Đã copy nội dung
Thành phần: Glimepiride, Metformin
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-12002-10
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hasan
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Comiaryl 2/500 Hasan 3X10 Là Gì?

CoMiaryl là một sản phẩm của Công ty TNHH Hasan - Dermapharm với thành phần chính là glimepirid 2 mg và metformin hydrochlorid 500 mg. Thuốc được dùng trong điều trị đái tháo đường type 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục.

CoMiaryl được bào chế dạng viên nén dài bao phim và được đóng gói theo quy cách: hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Glimepiride

2mg

Metformin

500mg

Công Dụng Của Comiaryl 2/500 Hasan 3X10

Chỉ định

Thuốc CoMiaryl được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị đái tháo đương type 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục:

  • Trong trường hợp điều trị đơn độc với glimepirid hoặc metformin không kiểm soát được đường huyết.
  • Thay thế cho việc sử dụng phối hợp rời từng thành phần glimepirid và metformin.

Dược lực học

Glimepirid

  • Glimepirid là một sulfamid hạ đường huyết thế hệ mới thuộc nhóm sulfonylurea được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2.
  • Glimepirid tác động chủ yếu bằng cách kích thích các tế bào beta ở tuyến tụy giải phóng insulin. Hiệu lực này dựa trên sự cải thiện đáp ứng của tế bào beta đối với tác nhân kích thích sinh lý là glucose.
  • Ngoài ra glimepirid còn tăng cường tác động bình thường cùa insulin trên sự thu nạp glucose ở ngoại biên.

Metformin hydrochlorid

Metformin là thuốc điều trị bệnh đái tháo đường, thuộc nhóm biguanid. Metformin làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết insulin-thụ thể và tác dụng sau thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và làm chậm hấp thu glucose ở ruột. Do đó, metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn. Ngoài ra, metformin còn có tác dụng tốt trên chuyển hóa lipoprotein, làm giảm nguy cơ xơ vữa thành mạch ở người đái tháo đường type 2.

Dược động học

Glimepirid

  • Sau khi uống, glimepirid được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu của thuốc.
  • Thuốc được chuyển hóa chù yếu ở gan bởi CYP2C9 thành chất chuyển hóa có hoạt tính, sau đó khử hydro thành chất chuyển hóa dạng bất hoạt.
  • Thuốc được đào thải qua thận và một phần qua mật chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa.

Metformin hydrochlorid

  • Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa do cơ chế bão hòa hấp thu, sinh khả dụng đạt khoảng 50 - 60%.
  • Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thời gian bán hủy khoảng 1,5 - 4,5 giờ.
  • Metformin được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 90% thuốc ở dạng không chuyển hoá được bài xuất tại ống thận trong vòng 24 giờ đầu sau khi uống, 10% còn lại nằm trong mô được bài xuất chậm.
  • Ở người binh thường, hệ số thanh thải metformin khoảng 440 ml/phút. Thông số này giảm ở người suy giảm chức năng thận và người già, do đó dễ dẫn đến nguy cơ tích lũy thuốc.

Liều Dùng Của Comiaryl 2/500 Hasan 3X10

Cách dùng

Nên uống CoMiaryl 2mg / 500mg một hoặc hai lần mỗi ngày, ngay trước hoặc trong bữa ăn. Nên uống nguyên viên thuốc với một cốc nước đầy.

Liều dùng

Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có tác dụng và sau đó điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Phải thường xuyên theo dõi nồng độ đường huyết của bệnh nhân để điều chỉnh liều cho phù hợp.

Liều tối đa hằng ngày không nên vượt quá 2 viên CoMiaryl 2mg / 500mg, ngày hai lần.

Nếu bệnh nhân đang sử dụng phối hợp glimepirid và metformin ở dạng viên uống riêng biệt chuyển sang dùng CoMiaryl 2mg / 500mg thì liều dùng CoMiaryl 2mg / 500mg dựa trên liều glimepirid và metformin đang sử dụng.    

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sau khi uống 85 g metformin, không thấy hiện tượng hạ đường huyết mặc dù đã xảy ra tình trạng nhiễm toan lactic.

Quá liều glimepirid có thể dẫn dến hạ đường huyết quá mức, đôi khi đe dọa tính mạng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên uống thuốc, tiếp tục uống CoMiaryl 2mg / 500mg trong bữa ăn kế tiếp, không nên uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Comiaryl 2/500 Hasan 3X10

    Khi sử dụng thuốc CoMiaryl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy). Các triệu chứng này xảy ra lúc bắt đầu điều trị và sau đó giảm dần một cách tự phát.
    • Chuyển hóa: Hạ đường huyết. 
    • Mắt: Rối loạn thị giác thoáng qua.
    • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

    Chuyển hóa: Nhiễm toan lactic do tích lũy metformin ở người suy thận, suy gan, nghiện rượu và giảm oxy huyết (tỉ lệ tử vong cao).

    Rất hiếm, ADR < 1/10.000

    Máu và hệ bạch huyết: Giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Comiaryl 2/500 Hasan 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc CoMiaryl chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với glimepirid, metformin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đái tháo đường type 1, nhiễm toan chuyển hóa cấp tinh hay mãn tính (thể ceton mất bù), hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy thận, bệnh lý cấp tính có nguy cơ gây suy thận: mất nước (tiêu chảy, nôn ói), sốt, nhiễm trùng nặng (như nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng huyết...).
  • Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính.
  • Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Phải tạm thời ngừng sử dụng CoMiaryl 2mg / 500mg ở người chụp X quang có tiêm chất cản quang chứa iod vì chất này có thể ảnh hưởng cấp tính đến chức năng thận (48 giờ trước và sau khi chụp X-quang).
  • Bệnh hô hấp nặng giảm oxy máu. Bệnh phổi thiếu oxy mãn tính.
  • Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Cần áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt. Kiểm tra đường huyết và đường niệu đểu đặn.

Bệnh nhân có thể bị cơn hạ đường huyết. Để tránh cơn hạ đường huyết, bệnh nhân phải nghiêm chỉnh tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, phải có chế độ ăn uống cân bằng - đều đặn, luyện tập thể dục vừa sức, uống thuốc đúng theo sự kê toa của bác sĩ.

Nếu có biểu hiện nôn mửa, đau bụng kèm theo vọp bẻ, khó chịu kèm mệt mỏi nặng xảy ra có thể là dấu hiệu của mất kiểm soát đường huyết nghiêm trọng, phải ngừng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ điều trị biết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do nguy cơ hạ đường huyết và rối loạn thị giác thoáng qua khi sử dụng CoMiaryl 2mg / 500mg, thận trọng khi dùng thuốc trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Glimepirid

Một số thuốc có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glimepirid như: insulin, thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác, chloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, IMAO, thuốc chống viêm non-steroid, probenecid, thuốc kháng nấm (miconazol, fluconazol, ketoconazol), các quinolon, các sulfonamid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, rượu, tetracylin. Do đó cần phải giảm liều glimepirid khi phối hợp với một trong các loại thuốc trên.

Một số thuốc có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid như: các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen và thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến giáp, rifampicin. Khi đó cần điều chỉnh tăng liều glimepirid.

Metformin hydroclorid

Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận, do đó làm tăng tác dụng kiểm soát đường huyết của metformin.

Thuốc cationic được thải trừ qua ống thận có khả năng tương tác với metformin do cạnh tranh hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận như: amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, vancomycin. Cimetidin làm tăng nồng độ đỉnh của metformin trong máu (60%). Các trường hợp trên đều gây tích lũy metformin dẫn đến tăng độc tính của chất này. Nên tránh phối hợp.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc CoMiaryl.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đái tháo đường tuýp 2
  • Đa nang buồng trứng
  • Đái tháo đường tuýp 2
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Biểu hiện của suy giảm nội tiết tố nữ?
Những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Nội tiết là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC