Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Novartis
(00002006)
Đã copy nội dung

Colaf 500Mg

(00002006)
Đã copy nội dung
Novartis
(00002006)
Đã copy nội dung

Colaf 500Mg

(00002006)
Đã copy nội dung
Thành phần: Beta carotene, Selen, Vitamin C
Quy cách: Hộp 12 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Đan Mạch
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-18128-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Phil
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Colaf 500Mg Là Gì?

Colaf 500Mg của Công ty Phil Inter Pharma, thành phần chính là β-carotene, vitamin E, C và Selen. Thuốc có tác dụng phòng ngừa các rối loạn thị lực, hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính ở người cao tuổi, chống oxy hóa.

Thành Phần Của Colaf 500Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Beta carotene

15mg

Selen

400iu

Vitamin C

Công Dụng Của Colaf 500Mg

Chỉ định

Thuốc Colaf 500Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính ở người lớn tuổi, thời kỳ dưỡng bệnh.
  • Phòng ngừa các rối loạn thị giác (đục thủy tinh thể, viêm hoàng điểm, thoái hóa võng mạc), các rối loạn thần kinh (giảm trí nhớ, Alzheimer, Parkinson).
  • Sự kết hợp vitamin E với vitamin C, vitamin A và Selen cũng được làm thuốc chống oxy hóa.

Dược lực học

β-carotene:

  • β-carotene là tiền chất của vitamin A, có vai trò quan trọng đối với thị giác và sự phát triển của trẻ em. Do đó, cơ thể sẽ cải thiện được tình trạng thiếu hụt vitamin A, giảm nguy cơ mù lòa, làm lành mạnh hóa hệ miễn dịch,…

  • Khi thiếu hụt β-carotene, các phản ứng miễn dịch trở nên kém hoạt hoá, khả năng chống nhiễm khuẩn của cơ thể bị yếu đi, da dễ bị tổn thương hơn bởi ánh nắng mặt trời,...

Selen: Là một trong những nguyên tố vi lượng thiết yếu đối với cơ thể. Nó giúp ngăn chặn những rối loạn chuyển hoá, làm chậm quá trình lão hóa và phòng chống một số bệnh mãn tính như: ung thư, tim mạch,…

Vitamin E: Là một vitamin tan trong dầu, có tác dụng như một chất chống oxy hóa. Vitamin E được dùng khi cơ thể bị thiếu hụt hoặc dùng để bổ sung trong các trường hợp đặc biệt cần bổ sung lượng vitamin E như phụ nữ có thai, người bị bệnh ung thư, tim mạch, khô da,...

Vitamin C: Là một loại vitamin thiết yếu đối với cơ thể, nó có vai trò quan trọng đối với sự hoạt động của xương, mạch máu, các mô liên kết và cơ bắp. Nó được dùng để phòng ngừa hoặc bổ sung khi cơ thể thiếu hụt vitamin C, hỗ trợ điều trị mệt mỏi do cúm hoặc sau các đợt ốm nặng, tăng sức đề kháng cơ thể, mau lành vết thương.

Liều Dùng Của Colaf 500Mg

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống.

Liều dùng

Người lớn: 1 viên 1 lần mỗi ngày, sau bữa ăn, trong khoảng 4-6 tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Beta-caroten liều quá cao sẽ được tích lũy trong cơ thể ở nguyên trạng, vừa là nguồn dự trữ vitamin A vừa là chất chống oxy hóa. Tác dụng ngoại ý do beta-caroten quá cao được gọi là “carotenemia”. Đây là bệnh trạng vô hại với da chuyển thành màu hơi vàng và sẽ biến mất khi ngưng thuốc.

Vitamin E với liều quá cao (> 1200 IU mỗi ngày) có thể xuất hiện một số triệu chứng như: nhức đầu, tiêu chảy, yếu mệt. Khi dùng quá liều vitamin C có thể xuất hiện: sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

Dùng Selen liều cao có thể gây nhiễm độc, biểu hiện của ngộ độc cấp tính là hạ huyết áp, phù phế quản, ngưng tim, giảm phản xạ và ức chế thần kinh trung ương. Ngộ độc bán cấp và mãn tính như răng bị mất màu và thoái hóa, da vàng và phát ban, móng tay bị dày lên bất thường, rụng tóc, viêm da, thoái hóa chất béo và hoại tử gan, hơi thở có mùi tỏi, cảm xúc dễ thay đổi và mệt mỏi.

Nếu các triệu chứng quá liều trở nên nghiêm trọng, hãy đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Colaf 500Mg

    Khi sử dụng thuốc Colaf 500Mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR)

    • Tăng oxalat niệu.
    • Buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, tiêu chảy.
    • Nhức đầu, mệt mỏi, người đỏ bừng, mất ngủ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông thường thì khi ngừng thuốc các triệu chứng trên sẽ hết. Thông báo cho bác sĩ nếu các tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng để có hướng giải quyết kịp thời.

Lưu Ý Của Colaf 500Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Colaf 500Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Người bị thiếu hụt Glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD) do làm tăng nguy cơ thiếu máu tan huyết.

  • Bệnh Thalassemia, do làm tăng hấp thu sắt.

  • Người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat, do làm tăng nguy cơ sỏi thận.

  • Người bị bệnh thừa vitamin A.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng thuốc cần thận ở các đối tượng sau

  • Bệnh nhân đang điều trị với thuốc khác.

  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng chung

  • Tuân theo liều lượng và cách dùng đã được chỉ dẫn.

  • Lượng Selen cho phép dùng là 75-150 ug/ngày cho người lớn. Nếu liều dùng lớn hơn 200 ug, có thể bị ngộ độc thuốc. Do đó không nên dùng quá 200 ug/ngày.

  • Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.

  • Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.

  • Có sự gia tăng tỷ lệ tử vong đối với các trường hợp sử dụng chế phẩm có chứa β-carotene đơn lẻ hoặc phối hợp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai nếu dùng Vitamin A quá liều khuyến cáo (8.000 IU/ngày) có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

Uống Vitamin C liều cao (3g/ngày) lúc mang thai sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của thuốc khác.

Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12.

Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng hóa khử.

Vitamin E làm tăng sự hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A trong cơ thể.

Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.

Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc chứa sắt thì tác dụng của vitamin E sẽ bị giảm.

Cholestyramin và paraffin lỏng sẽ làm giảm hấp thu của những vitamin tan được trong dầu.

Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.

Bảo Quản

Bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em.

PHIL Inter Pharma được thành lập vào năm 2004 bởi PHIL International, nhà xuất khẩu dược phẩm hàng đầu tại Hàn Quốc.

Vào năm 2016, PHIL Inter Pharma đã có dây chuyền sản xuất và hệ thống kiểm soát chất lượng được công nhận bởi EU-GMP thông qua sự kiểm tra nghiêm ngặt của MHRA (Cơ quan quản lý Thuốc và Sản phẩm chăm sóc sức khỏe vương quốc Anh) cũng như chứng nhận K-GMP của Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc.

Công ty Phil Inter Pharma - Việt Nam là công ty dược 100% vốn Hàn Quốc chuyên sản xuất dược phẩm. Hiện Công ty Phil Inter Pharma - Việt Nam có hai nhà máy sản xuất đặt tại KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC