Coaprovel 150/12,5

Danh mục: Tim mạch huyết áp
Coaprovel 150/12,5
Coaprovel 150/12,5
Coaprovel 150/12,5
Coaprovel 150/12,5
Coaprovel 150/12,5
Coaprovel 150/12,5
Coaprovel 150/12,5
Tên thuốc gốc: Irbesartan
Quy cách: 2 Vỉ x 14 Viên
Nhà sản xuất: Sanofi

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Coaprovel 150/12,5’ Là gì?

Coaprovel có thành phần chính là Irbesartan được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các thuốc khác để điều trị huyết áp cao. Nó cũng được sử dụng để điều trị bệnh thận do tiểu đường ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 và huyết áp cao.


Thành phần của ‘Coaprovel 150/12,5’

  • Dược chất chính: Irbesartan
  • Loại thuốc: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 150mg, 2 vỉ x 14 viên

Công dụng của ‘Coaprovel 150/12,5’

Irbesartan được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các thuốc khác để điều trị huyết áp cao. Nó cũng được sử dụng để điều trị bệnh thận do tiểu đường ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 và huyết áp cao.


Liều dùng của ‘Coaprovel 150/12,5’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Dùng 1 lần/ngày. Viên 150/12.5 dùng khi không kiểm soát được HA bằng đơn chất hydrochlorothiazide hoặc irbesartan 150 mg. Không nên dùng liều cao hơn 300 mg irbesartan/25 mg hydrochlorothiazide 1 lần duy nhất trong ngày. Khi cần, CoAprovel có thể được kết hợp 1 thuốc trị tăng HA khác.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Liều tới 900mg/ngày dùng cho người lớn trong 8 tuần không gây bất cứ một dấu hiệu độc tính cấp nào.

  • Trong trường hợp quá liều, triệu chứng lâm sàng nhiều khả năng xảy ra là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Nhịp chậm cũng có thể xảy ra.

  • Chưa có liệu pháp đặc hiệu trong điều trị quá liều irbesartan. Người bệnh cần được theo dõi nghiêm ngặt, điều trị triệu chứng và trợ lực. Một số biện pháp có thể áp dụng như gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Không thể loại bỏ irbesartan bằng cách lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Coaprovel 150/12,5’

  • Các tác dụng phụ có thể xảy ra: tiêu chảy; ợ nóng; mệt mỏi quá mức.

  • Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng sau, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; khàn tiếng; khó thở hoặc nuốt.


Lưu ý của ‘Coaprovel 150/12,5’

Thận trọng khi sử dụng

Nên sử dụng thận trọng với các bệnh nhân:

  • Giảm thể tích máu: ở những người bệnh bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng nhóm lợi tiểu mạnh, tiêu chảy hoặc nôn kéo dài. Cần thiết phải điều trị giảm thể tích máu trước khi dùng irbesartan.

  • Hẹp động mạch thận: với những người bệnh bị hẹp động mạch thận khi dùng irbesartan có nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận.

  • Ghép thận hoặc suy thận: cần phải thận trọng với những người bệnh này. Kiểm tra thường xuyên nồng độ kali và creatinin huyết là cần thiết.

  • Kali huyết cao: có thể gặp phải hiện tượng tăng kali huyết khi dùng irbesartan đặc biệt là những người bệnh có chức năng tim, thận kém. Với những người bệnh này nên thường xuyên kiểm tra lại kali huyết. Tránh dùng đồng thời irbesartan với thuốc lợi tiểu giữ kali.

  • Cường aldosteron tiên phát: những người bệnh cường aldosteron tiên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống cao huyết áp tác dụng thông qua ức chế hệ renin-angiotensin nên irbesartan cũng không có tác dụng trên những người bệnh này.

  • Cũng như với những thuốc giãn mạch khác, irbesartan phải dùng thận trọng trong các bệnh như: hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Nói chung irbesartan phải dùng thận trọng cho người bệnh có trương lực thành mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ renin – angiotensin – aldosteron (thí dụ người bệnh bị suy tim sung huyết nặng hoặc bị một bệnh thận nặng như hẹp động mạch thận hai bên): nguy cơ hạ huyết áp mạnh, đột ngột dễ gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ chống chỉ định do thận trọng. Trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ: có thể gây ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, gây suy thận ở bào thai hoặc trẻ sơ sinh, biến dạng sọ mặt, thậm chí làm chết thai. Khi phát hiện có thai, ngừng thuốc càng sớm càng tốt, nếu đã dùng thuốc trong một thời gian dài, cần kiểm tra chụp sọ và chức năng thận bằng siêu âm cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc

  • Với các thuốc chống tăng huyết áp khác: các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của irbesartan. Mặc dù vậy irbesartan vẫn có thể kết hợp được với các thuốc chống tăng huyết áp khác như các thuốc chẹn beta, chẹn calci hoặc các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Một điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu ở liều cao có thể tạo ra hiện tượng giảm thể tích máu và nguy cơ tụt huyết áp khi dùng irbesartan.

  • Bổ sung kali hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali: dùng đồng thời irbesartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali có thể làm tăng nồng độ kali huyết.

  • Lithi: tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có thể phục hồi được đã được báo cáo khi phối hợp với các thuốc ức chế enzym chuyển. Bởi vì tương tác chưa được xác định với irbesartan và chưa có thể loại trừ được nên vẫn phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh.

  • Những thông tin tương tác khác: dược động học của digoxin không bị thay đổi khi dùng đồng thời một liều irbesartan 150mg ở người khỏe mạnh.

  • Dược động học của irbesartan không bị thay đổi khi kết hợp với hydroclothiazid.

  • Irbesartan được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 2C9 và có thể bởi các liên hợp với acid glucuronic. Tác dụng của các thuốc gây cảm ứng CYP 2C9 như rifampicin đối với dược động học của irbesartan chưa được đánh giá. Các dữ kiện thực nghiệm không cho phép tiên đoán được các tương tác giữa các thuốc có chuyển hóa liên quan đến các isoenzym của cytochrome P450 như CYP 1A1, CYP 1A2, CYP 2A6, CYP 2B6, CYP 2D6, CYP 2E1, hoặc CYP 3A4. Ít có khả năng ức chế liên hợp với acid glucuronic đưa đến những tương tác lâm sàng có ý nghĩa. In vitro, các tương tác giữa irbesartan với warfarin, tolbutamid hoặc nifedidin đã được quan sát thấy. Mặc dù vậy chưa có tương tác về mặt dược động học và dược lí được ghi nhận khi dùng kết hợp irbesartan với warfarin cho người khỏe mạnh. Dược động học của irbesartan không bị biến đổi khi kết hợp với nifedipin.


Quy cách

2 Vỉ x 14 Viên

Nhà sản xuất

Sanofi

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status