Nghệ An Pharma
(00022392)
Đã copy nội dung

Cloramphenicol Nghe An 10X10

(00022392)
Đã copy nội dung
Nghệ An Pharma
(00022392)
Đã copy nội dung

Cloramphenicol Nghe An 10X10

(00022392)
Đã copy nội dung
Thành phần: Chloramphenicol
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-24383-16
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Nghe An Pharma
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Cloramphenicol 250 Nghe An 10X10 Là Gì?

Cloramphenicol có công dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng như: thương hàn, phó thương hàn, nhiễm khuẩn đường ruột và một số bệnh nhiễm khuẩn khác.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Chloramphenicol

250MG

Công Dụng Của Cloramphenicol 250 Nghe An 10X10

  • Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng như: thương hàn, phó thương hàn, nhiễm khuẩn đường ruột và một số bệnh nhiễm khuẩn khác.
  •  Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không thể dùng tetracyclin.

Liều Dùng Của Cloramphenicol 250 Nghe An 10X10


Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 1-2 viên/lần x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Triệu chứng quá liều: Thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cloramphenicol 250 Nghe An 10X10

    Những tác dụng không mong muốn của cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Da: Ngoại ban
    •  Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

    ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

    •  Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể phục hồi.
    •  Da: Mày đay
    •  Khác: Phản ứng quá mẫn.

    Hiếm gặp, ADR <1/1000

    • Toàn thân: Nhức đầu
    • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo (với tỷ lệ 1/10000 – 1/40000).
    • Thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, lú lẫn.
    • Khác: Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi (đặc biệt nguy cơ ở liều cao)


    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Lưu Ý Của Cloramphenicol 250 Nghe An 10X10

Chống chỉ định

  •  Chống chỉ định cloramphenicol đối với người bệnh có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do thuốc.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú.
  •  Loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  •  Không được dùng cloramphenicol để điều trị những nhiễm khuẩn thông thường hoặc trong những trường hợp không được chỉ định như cảm lạnh, cúm, nhiễm khuẩn họng hoặc làm thuốc dự phòng nhiễm khuẩn.

Thận trọng khi sử dụng

  •  Những phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, ở người bệnh dùng cloramphenicol đã được thông báo. Cần phải điều trị người bệnh dùng cloramphenicol tại bệnh viện để có thể thực hiện những xét nghiệm thích hợp và khám nghiệm lâm sàng.
  •  Phải ngừng liệu pháp cloramphenicol nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hoặc các chứng huyết học bất thường khác được quy cho cloramphenicol. Không thể dựa vào những xét nghiệm máu ngoại biên để tiên đoán sự ức chế tủy xương không hồi phục và thiếu máu không tái tạo có xảy ra hay không.
  •  Phải ngừng ngay liệu pháp cloramphenicol nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên. Cũng như những kháng sinh khác, dùng cloramphenicol có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải tiến hành liệu pháp thích hợp.
  •  Phải dùng thận trọng cloramphenicol cho người bệnh suy giảm chức năng thận và /hoặc gan và giảm liều lượng theo tỷ lệ tương ứng.
  • Phụ nữ mang thai: Chưa xác định được sự an toàn của liệu pháp cloramphenicol đối với người mang thai. Cloramphenicol dễ dàng đi qua nhau thai và nồng độ huyết tương thai nhi có thể bằng 30 – 80 % nồng độ huyết tương đồng thời của mẹ. Không dùng cloramphenicol cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc với thai nhi (thí dụ hội chứng xám là một thể trụy tim mạch xảy ra ở trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh khi dùng cloramphenicol).
  • Phụ nữ cho con bú:Cloramphenicol được phân bố vào trong sữa. Phải dùng thận trọng cho bà mẹ cho con bú vì những tác dụng độc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

Tương tác thuốc

  • Cloramphenicol làm kéo dài nửa đời huyết tương và làm tăng tác dụng của clorpropamid, dicumarol, phenytoin và tolbutamid do ức chế hoạt tính các men của microsom.
  •  Phenobarbital, rifampicin giảm nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.
  • Cloramphenicol làm chậm đáp ứng của các chế phẩm sắt, vitamin B12, acid folic.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC