Clopromazin

Clopromazin
Clopromazin
Clopromazin
Clopromazin
Clopromazin
Clopromazin
Clopromazin
Tên thuốc gốc: Chlorpromazine
Thương hiệu: Pharmedic
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00001969

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Clopromazin’ Là gì?

Clopromazin 100 mg, thành phần chính Chlorpromazine, có tác dụng điều trị một số rối loạn tâm thần/tâm trạng (ví dụ như chứng tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần, giai đoạn bất thường của rối loạn lưỡng cực, rối loạn hành vi ở trẻ).


Thành phần của ‘Clopromazin’

  • Dược chất chính: Chlorpromazine
  • Loại thuốc: Thuốc hướng tâm thần
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên bao phim 100 mg

Công dụng của ‘Clopromazin’

Thuốc này có tác dụng điều trị một số rối loạn tâm thần/tâm trạng (ví dụ như chứng tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần, giai đoạn bất thường của rối loạn lưỡng cực, rối loạn hành vi ở trẻ).

Chlorpromazine giúp bạn suy nghĩ rõ ràng hơn, cảm thấy bớt lo lắng và trở lại cuộc sống bình thường. Thuốc giúp giảm hành vi hung hăng và những hành vì làm tổn thương bản thân hay những người khác. Thuốc cũng có thể giúp giảm ảo giác (nghe/nhìn thấy những điều không có).

Chlorpromazine là một loại thuốc tâm thần thuộc các nhóm thuốc gọi là thuốc chống loạn tâm thần phenothiazin. Nó hoạt động bằng cách giúp khôi phục lại sự cân bằng của các chất tự nhiên trong não.

Chlorpromazine cũng được sử dụng để kiểm soát cơn buồn nôn/nôn mửa, giảm nấc cụt kéo dài, giảm bồn chồn/lo âu trước khi phẫu thuật và giúp điều trị bệnh uốn ván.


Liều dùng của ‘Clopromazin’

Cách dùng

Uống thuốc khi có hoặc không có thức ăn, thường 2-4 lần một ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

Theo sự chỉ định của thầy thuốc hoặc:

  • Người lớn: Dùng theo liều tăng dần từ 25mg tới 150mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần. (trung bình dùng 50- 75mg/ngày).

  • Trẻ em từ 5 - 10 tuổi: Dùng 1 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều bao gồm: khô miệng, táo bón, đầy bụng hoặc chuột rút dạ dày, cảm giác bồn chồn hay kích động, sốt, động kinh, cứng cơ, cơ co giật, thay đổi nhịp tim, buồn ngủ, ngất xỉu…

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Clopromazin’

Đi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị tác dụng phụ nguy hiểm như:

  • Co giật hoặc những chuyển động không kiểm soát được của mắt, môi, lưỡi, mặt, tay và chân.

  • Run (lắc không kiểm soát được), chảy nước dãi, nuốt khó, các vấn đề về thăng bằng hoặc đi lại.

  • Cảm thấy rất hồi hộp, bồn chồn, hoặc kích động.

  • Cảm giác như bạn sắp ngất.

  • Động kinh (ngất hoặc co giật).

  • Buồn nôn khi đau bụng, ngứa, vàng da (vàng da hoặc mắt).

  • Da nhợt nhạt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, sốt, đau họng, các triệu chứng bệnh cúm.

  • Sốt cao, cơ bắp cứng, lú lẫn, đổ mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều, thở nhanh.

  • Suy nghĩ hoặc hành vi không bình thường.

  • Giảm thị lực vào ban đêm, thị lực kém không nhìn được bao quát, chảy nước mắt, tăng sự nhạy cảm với ánh sáng.

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu được.

  • Đau khớp hoặc sưng kèm theo sốt, sưng hạch, đau cơ, đau ngực, nôn mửa, và màu da không đều; hoặc

  • Nhịp tim chậm, mạch yếu, ngất xỉu, thở chậm (có thể ngừng thở).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Chóng mặt, buồn ngủ, lo âu, khó ngủ (mất ngủ)

  • Vú to căng hoặc tiết ra mủ

  • Những thay đổi trong chu kì kinh nguyệt

  • Tăng cân, sưng ở tay hoặc chân

  • Khô miệng hoặc nghẹt mũi, mắt mờ

  • Táo bón; hoặc

  • Liệt dương, khó đạt cực khoái

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.


Lưu ý của ‘Clopromazin’

Thận trọng khi sử dụng

Chlorpromazine không sử dụng cho tình trạng bệnh tâm thần liên quan đến chứng mất trí. Chlorpromazine có thể gây suy tim, đột tử, hoặc viêm phổi ở người cao tuổi với các bệnh lý liên quan đến chứng mất trí.

Không sử dụng chlorpromazine nếu bạn bị tổn thương não, suy nhược tủy xương, hoặc dùng một lượng lớn rượu hay thuốc để giúp bạn buồn ngủ. Không sử dụng nếu bạn bị dị ứng với chlorpromazine hoặc phenothiazin như fluphenazine (Permitil), perphenazine (Trilafon), prochlorperazine (Compazine, Compro), promethazine (Adgan, Pentazine, Phenergan), thioridazine (Mellaril), hoặc trifluoperazine (Stelazine) .

Để chắc chắn an toàn khi dùng thuốc chlorpromazine, hãy báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào khác dưới đây:

  • Bệnh gan hoặc thận

  • bệnh tim hoặc tăng huyết áp

  • Hen suyễn nặng, khí phế thũng, hoặc các vấn đề khác về hô hấp

  • Bệnh tăng nhãn áp

  • Ung thư vú trong quá khứ hay hiện tại

  • Canxi trong máu thấp

  • Khối u tuyến thượng thận

  • Tuyến tiền liệt mở rộng hoặc các vấn đề về tiểu tiện

  • Tiền sử động kinh

  • Hội chứng parkinson

  • Nếu bạn đã từng bị tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng chlorpromazine hay bất kỳ thuốc phenothiazin khác

  • Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn tiếp xúc với sức nóng hoặc lạnh, hoặc thuốc trừ sâu trong khi đang dùng thuốc chlorpromazine.

Nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng thuốc này cho trẻ đã bị bệnh với triệu chứng sốt hoặc các triệu chứng cúm.

Người lớn tuổi có nhiều khả năng gặp phải các tác dụng phụ từ thuốc này.

Tương tác thuốc

    - Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Các loại thuốc dưới đây có thể xảy ra tương tác với Chlorpromazine:

  • Atropine (Atreza, Sal-Tropine)

  • Lithium (Eskalith, Lithobid)

  • Phenytoin (Dilantin)

  • Thuốc kháng sinh

  • Thuốc tránh thai hoặc estrogen thay thế hormone

  • Thuốc huyết áp

  • Thuốc chống đông máu ví dụ như warfarin (coumadin,jantoven)

  • Một số thuốc hen suyễn hoặc thuốc giãn phế quản

  • Thuốc kiềm chế sự mất kiểm soát

  • Insulin hay thuốc uống trị tiểu đường

  • Thuốc cho buồn nôn, ói mửa, hoặc say tàu xe

  • Thuốc điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh sốt rét

  • Thuốc dùng để gây mê

  • Thuốc dùng để chống loại bỏ sự cấy ghép các cơ quan

  • Thuốc tê như lidocain hoặc novocain

  • Chất kích thích hoặc thuốc ADHD

  • Thuốc điều trị loét hoặc kích thích đại tràng, hoặc

  • Thuốc điều trị bệnh Parkinson, hoặc khối u tuyến yên.

    - Thực phẩm, đồ uống nào có thể xảy ra  tương tác:

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    - Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc:

Những trường hợp sau không nên dùng thuốc:

  • Bệnh nhân hôn mê do barbituric hay rượu.

  • Bệnh nhân bị glaucom góc khép.

  • Bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu tiện do rối loạn niệu quản, tuyến tiền liệt.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

PHARMEDIC

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
  • Bệnh rối loạn chuyển hóa Porphyria
  • Lo âu
  • Hưng cảm
  • Buồn nôn và ói mửa
  • Rối loạn thách thức chống đối
  • Bồn chồn
  • Rối loạn tâm thần phân liệt
  • Uốn ván
  • Triệu chứng nấc
  • Rối loạn tâm lý
  • Rối loạn tăng động giảm chú ý
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status