Bidiphar
(00001965)
Đã copy nội dung

Clopivir

(00001965)
Đã copy nội dung
Bidiphar
(00001965)
Đã copy nội dung

Clopivir

(00001965)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clopidogrel
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-22710-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan
Nhà sản xuất: Bidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Clopivir 75Mg Là Gì?

Thuốc Clopivir dạng viên nén bao phim 75mg của Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Bình Định - VIỆT NAM, thành phần chính Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel Bisulfat) 75mg là một loại thuốc tim mạch được sử dụng làm giảm hay dự phòng các biến cố do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ, dùng kết hợp với Aspirin ở bệnh nhân ở đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Thành Phần Của Clopivir 75Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clopidogrel

75mg

Công Dụng Của Clopivir 75Mg

Chỉ định

Thuốc Clopivir được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm hay dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bới đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập.

  • Dùng kết hợp với aspirin ở bệnh nhân ở đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Dược lực học

Clopidogrel ức chế chọn lọc quá trình gắn ADP (Adenosine diphosphate) lên thụ thể ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa vì vậy ức chế quá trình ngưng tập của tiểu cầu. Sinh chuyển hóa của clopidogrel cần thiết cho sự ngưng tập tiểu cầu nhưng chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel đã không được phân lập. 

Clopidogrel còn ức chế sự ngưng tập tiểu cầu do sự đồng vận nơi khác, ngoài quá trình ngăn chặn sự hoạt hóa tiểu cầu từ sự phóng thích ADP. Clopidogrel không có tác động ức chế hoạt tính phosphodiesterase.

Dược động học

Clopidogrel hấp thụ nhanh nhưng không hoàn toàn sau khi uống, hấp thu ít nhất là 50%. Clopidogrel là tiền chất, chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu thành các dẫn xuất của acid carboxylic không hoạt tính. Clopidogrel và chất chuyển hóa của nó bài tiết qua phân và đường tiểu, 50% liều dùng được giữ lại trong đường tiều và 46% trong phân.

Liều Dùng Của Clopivir 75Mg

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc Clopivir với một ly nước đầy.

Liều dùng

Liều dùng Clopivir thông thường cho người trưởng thành và người già

Dùng liều 75mg/lần/ngày.

Liều dùng Clopivir cho bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q

Khởi đầu 300mg/ngày đầu tiên sau đó tiếp tục với liều 75mg/ngày (kết hợp với aspirin 75-325mg/ngày) ở những ngày tiếp theo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều cao Clopivir có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và sau đó là các biến chứng chảy máu. Các triệu chứng ngộ độc cấp tính: Nôn mửa, kiệt sức, khó thở và chảy máu đường tiêu hóa.

Xử trí: Dựa trên cơ sở sinh học đáng tin cậy, truyền tiểu cầu kịp thời có thể sẽ làm đảo ngược tác động dược học của Clopidogrel.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Clopivir ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Clopivir 75Mg

    Khi sử dụng thuốc Clopivir, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ban đầu xuất huyết, tụ máu, chảy máu cam, tiểu ra máu, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày, táo bón, nổi mẩn, ngứa.

    Ngoài ra có một số tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng khá hiếm gặp: giảm bạch cầu trung tính, bệnh huyết thanh, viêm phổi mô kẽ, bệnh đa hồng cầu, hội chứng Stevens Johnson, bệnh liken phẳng, đau cơ…

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Clopivir 75Mg

Trước khi sử dụng thuốc Clopivir, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Clopivir chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc

  • Suy gan nặng

  • Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc chảy máu trong não

  • Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ

Thận trọng khi sử dụng

  • Không nên sử dụng vài ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim.

  • Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc chảy máu dạ dày hoặc nội nhãn. Nên ngưng dùng thuốc 7 ngày trước khi phẫu thuật.

  • Người bệnh dùng thuốc dài hạn hơn bình thường phải ngưng dùng khi xuất hiện chảy máu và nên thông báo những chảy máu bất thường cho bác sĩ.

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận, suy gan.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Clopivir không ảnh hưởng hay ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên người phụ nữ mang thai. Vì vậy Clopivir chỉ dùng khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ nuôi con bú: Không được sử dụng.

Tương tác thuốc

Không nên dùng kết hợp thuốc Clopivir với Warfarin vì nó có thể làm tăng mức độ chảy máu.

Cần thận trọng khi dùng phối hợp thuốc Clopivir với Aspirin, Heparin, thuốc tan huyết khối, thuốc kháng viêm không steroid vì có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu.

Clopivir ức chế cytochrome P450 CYP2C9 nên sẽ ảnh hưởng đến những thuốc chuyển hóa bởi enzym này: Phenytoin, Corticoid, Propranolol…

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

(Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Bình Định - VIỆT NAM (Bidiphar) thành lập vào tháng 5/1995, tiền thân là XN Dược phẩm II Nghĩa Bình hoạt động sản xuất Dược phẩm từ năm 1980. Công ty sở hữu nhiều dây chuyền sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế GMP-WHO, như các dây chuyền sản xuất sản phẩm chứa và không chứa kháng sinh ß - lactams (Thuốc tiêm dạng bột; thuốc tiêm dạng đông khô; thuốc tiêm dạng dung dịch; dung dịch thẩm phân; thuốc nhỏ mắt; thuốc uống dạng dung dịch, thuốc dùng ngoài dạng dung dịch, thuốc mỡ, thuốc kem; thuốc viên nén, viên bao phim, viên bao đường, viên nén sủi bọt, viên nang cứng, thuốc bột, thuốc cốm, thuốc cốm sủi bọt; thuốc viên nang mềm; thuốc đặt; thuốc bột, thuốc cốm, thuốc viên chứa men vi sinh).

Hiện tại, Bidiphar đang sản xuất và lưu hành trên toàn quốc gần 400 sản phẩm, chia thành 19 nhóm điều trị).

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC