Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

BVP
(00017801)
Đã copy nội dung

Clobap Bvp 15G

(00017801)
Đã copy nội dung
BVP
(00017801)
Đã copy nội dung

Clobap Bvp 15G

(00017801)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clobetasol
Quy cách: Tuýp 15g
Dạng bào chế: Kem
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-27680-17
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Bvp
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Clobap Bvp 15G Là Gì?

Clobap có thành phần chính clobetasol propionat để điều trị tại chỗ ngắn ngày (dưới 2 tuần) đối với các biểu hiện viêm, ngứa do các bệnh da vừa hoặc nặng đáp ứng với corticosteroid, eczema kháng corticosteroid tác dụng yếu. 

Thuốc được sản xuất ở dạng kem dùng ngoài (kem đồng nhất, màu trắng hay trắng ngà, có mùi đặc trưng).

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Kem có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clobetasol

0.75mg

Công Dụng Của Clobap Bvp 15G

Chỉ định

Thuốc Clobap được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tại chỗ ngắn ngày (dưới 2 tuần) đối với các biểu hiện viêm, ngứa do các bệnh da vừa hoặc nặng đáp ứng với corticosteroid, eczema kháng corticosteroid tác dụng yếu. 

Dược lực học

Thuốc corticosteroid tác dụng tại chỗ nhóm tác dụng mạnh nhất. Clobetasol propionat, cũng giống như các corticosteroid khác, có tác dụng chống viêm, chống ngứa và gây co mạch. Thuốc tác dụng qua sản xuất các protein ức chế phospholipase A2, gọi chung là các lipocortin. Người ta cho rằng các chất này kiểm soát sự sinh tổng hợp các chất trung gian gây viêm như prostaglandin và leukotrien thông qua ức chế sự phóng thích tiền chất của chúng là acid arachidonic. Acid arachidonic được phóng thích từ màng phospholipid của tế bào dưới tác dụng của men phospholipase A2.

Dược động học

Khi dùng các corticosteroid bôi tại chỗ trên da bình thường còn nguyên vẹn, chỉ một lượng nhỏ thuốc được hấp thu. Tuy nhiên, sự hấp thu tăng lên đáng kể khi da bị mất lớp sừng hoặc bị viêm hoặc bị các bệnh lý da khác cũng như trường hợp vết thương được băng kín. Corticosteroid chuyển hoá bước đầu ở da, một lượng nhỏ được hấp thu vào hệ tuần hoàn và chuyển hoá ở gan thành các chất không hoạt tính.Thuốc thải trừ qua thận, một lượng nhỏ các chất chuyển hóa thải trừ qua phân.

Liều Dùng Của Clobap Bvp 15G

Cách dùng

Bôi ngoài da.

Liều dùng

Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bệnh 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và chiều tối.

Rửa sạch vùng da bệnh trước khi bôi thuốc và có thể đặt băng sạch lên trên mà không băng kín, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Nên ngưng điều trị ngay sau khi đạt hiệu quả mong muốn.

Không nên điều trị liên tục quá 4 tuần mà không kiểm tra tình trạng bệnh nhân.

Có thể lặp lại các đợt điều trị ngắn hạn để kiểm soát các đợt bệnh tái phát trầm trọng.

Nếu cần điều trị liên tục bằng corticosteroid thì nên dùng các loại có tác dụng yếu hơn.

Đối với các tổn thương khó trị, đặc biệt ở vùng da có tăng sừng, nếu cần thiết, có thể làm tăng cường tác dụng kháng viêm của thuốc bằng cách băng kín vùng da được bôi thuốc một lớp phim polythen. Thường chỉ dán băng kín qua đêm là đủ mang lại đáp ứng mong muốn. Sau đó, bôi thuốc không cần phải băng kín, thông thường bệnh vẫn có thể tiếp tục được cải thiện.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng quá liều làm tăng hấp thu qua da vào tuần hoàn, nếu đủ lượng sẽ gây tai biến toàn thân, đặc biệt là suy thượng thận, hội chứng Cushing, tăng glucose huyết, glucose niệu.

Xử trí: Ngừng thuốc, chức năng trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận thường phục hồi nhanh. Nhưng sau khi dùng thuốc có biểu hiện thiếu glucocorticoid, phải dùng corticosteroid một thời gian; tùy trường hợp mà dùng hoạt tính trung bình hoặc mạnh.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Clobap Bvp 15G

    Khi sử dụng thuốc Clobap, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng phụ thường gặp (ADR >1/100): Bỏng rát, đau nhói như bị côn trùng đốt.

    Tác dụng phụ ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Ngứa, ban da, khô da, viêm nang lông, nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm.

    Tác dụng phụ hiếm gặp (ADR < 1/1000):

    • Da: Teo da, rạn nứt da, tê cóng tay, xuất hiện kiểu trứng cá - hạt kê ở da, giảm sắc tố da, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng.

    • Chuyển hóa: Tai biến quan trọng nhất là sau khi bôi, nếu thuốc hấp thu nhiều qua da vào tuần hoàn sẽ gây ức chế trục dưới đồi - tuyến yên -thượng thận, gây suy thượng thận, hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu ở một số người bệnh. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Clobap Bvp 15G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Clobap chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với clobetasol, với corticosteroid khác hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

  • Không dùng điều trị bệnh trứng cá và trứng cá đỏ, viêm da quanh miệng.

  • Không được dùng thuốc này duy nhất để điều trị bệnh vảy nến diện rộng.

  • Không được tra vào mắt hoặc uống.

  • Không được dùng bôi ở mặt, háng, nách, hoặc dùng trong âm đạo.

  • Tổn thương do virus, nấm.

  • Nhiễm khuẩn chủ yếu ở da đầu.

  • Nhiễm virus, nấm, hoặc lao da.

Thận trọng khi sử dụng

Thuốc có chứa thành phần propylen glycol có thể gây kích ứng da, alcol cetostearylic có thể gây phản ứng da tại chỗ.

Chỉ được dùng ngoài da, không được dùng lâu quá thời gian chỉ định.

Không được băng bịt kín, trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.

Không được lạm dụng dùng cho các trường hợp không đúng chỉ định.

Không được dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Với người cao tuổi (trên 65 tuổi), chưa thấy có sự khác nhau về hiệu quả và tai biến của thuốc này so với người trẻ. Tuy nhiên, cần dùng liều thấp nhất có thể được.

Nếu đồng thời bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm trong khi điều trị clobetasol, phải kết hợp dùng thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng nấm thích hợp.

Nếu nhiễm khuẩn, nhiễm nấm không kiểm soát được ngay, phải ngừng clobetasol cho đến khi kiểm soát được nhiễm khuẩn, nhiễm nấm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái tàu xe, vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai khi đã cân nhắc lợi ích dùng thuốc cho mẹ và nguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Dùng thuốc thận trọng cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời thuốc bôi clobetasol propionat và corticosteroid khác (uống, tiêm, hoặc xịt mũi) dễ làm tăng nguy cơ quá liều glucocorticoid dẫn đến ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận.

Clobetasol làm tăng tác dụng của defarasirox.

Tác dụng của clobetasol bị tăng lên bởi teplaprevir.

Clobetasol làm giảm tác dụng của aldesleukin, corticorelin, telaprevir, hyaluronidase.

Bảo Quản

Thuốc này cần được bảo quản nơi nhiệt độ không quá 30°C, không được để lạnh.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Clobap

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC