Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Makcur
(00001935)
Đã copy nội dung

Thuốc Nhỏ Mắt Clesspra Dx 5Ml Trị Viêm Mắt

(00001935)
Đã copy nội dung
Makcur
(00001935)
Đã copy nội dung

Thuốc Nhỏ Mắt Clesspra Dx 5Ml Trị Viêm Mắt

(00001935)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tobramycin, Dexamethasone
Danh mục: Corticoid dùng cho mắt
Quy cách: Chai 5ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-14861-12
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Makcur Laboratories Ltd.
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Nhỏ Mắt Clesspra Dx 5Ml Là Gì?

Clesspra DX có thành phần chính Tobramycin và Dexamethason để điều trị viêm mắt có đáp ứng với glucocorticoid kèm theo nhiễm khuẩn ở mắt hoặc nguy cơ nhiễm khuẩn ở mắt cao.

Thành Phần Của Thuốc Nhỏ Mắt Clesspra Dx 5Ml

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tobramycin

15mg

Dexamethasone

5mg

Công Dụng Của Thuốc Nhỏ Mắt Clesspra Dx 5Ml

Chỉ định

Thuốc Clesspra DX được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị viêm mắt có đáp ứng với glucocorticoid kèm theo nhiễm khuẩn ở mắt hoặc nguy cơ nhiễm khuẩn ở mắt cao.

Dược lực học

Tobramycin có tác dụng trên các vi khuẩn thường gặp sau: Staphylococci, bao gồm S. aureus và S.epidermidis, bao gồm chủng kháng penicillinase. Streptococci, bao gồm một số loài beta tan huyết nhóm A, một số loài không gây tan huyết, và Streptococcus pneumoniae, Peudomonas aeruginosa, E.coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, hầu hết chủng Proteus vulgaris, các loài species.

Dexamethason là dẫn xuất corticosteroid có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Dược động học

Chưa có số liệu về mức độ hấp thu toàn thân của thuốc. Tuy nhiên, người ta biết rằng có thể có sự hấp thu toàn thân đối với các thuốc dùng tại chỗ ở mắt.

Liều Dùng Của Thuốc Nhỏ Mắt Clesspra Dx 5Ml

Cách dùng

Lắc kỹ lọ thuốc trước khi sử dụng.

Cẩn thận không để đầu ống nhỏ giọt chạm vào mí mắt, khu vực xung quanh hoặc các bề mặt khác.

Đậy kín lọ sau khi sử dụng.

Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, thời gian dùng giữa các thuốc là 5 phút. Thuốc mỡ mắt nên được dùng cuối cùng.

Liều dùng

Cứ 4 hay 6 giờ, nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mỗi mắt. Trong 24 hay 48 giờ đầu, có thể tăng liều: Cứ 2 giờ, nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mỗi mắt. Số lần dùng thuốc giảm dần khi bệnh được cải thiện.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trên lâm sàng, các triệu chứng điển hình cùa sự quá liều dung dịch nhỏ mắt tobramycin và dexamethason (viêm kết mạc dạng chấm, đỏ măt chảy nước mắt nhiều, phù và ngứa mi mắt) có thể giống như các tác dụng phụ ở một số bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Nhỏ Mắt Clesspra Dx 5Ml

    Khi sử dụng thuốc Clesspra DX, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của dung dịch nhỏ mắt có chứa tobramycin là quá mẫn và nhiễm độc tại chỗ ở mắt (bao gồm: Ngứa và sưng mi mắt, đỏ kết mạc) và gây độc với tiền đình và ốc tai (đặc biệt ở những người bệnh có bệnh thận).

    Dưới 3% bệnh nhân được điều trị với tobramycin có các phản ứng này. Các phản ứng tương tự có thể xảy ra khi dùng các kháng sinh khác thuộc nhóm aminoglycosid. Nếu dùng đồng thời dung dịch nhỏ mắt tobramycin với các kháng sinh toàn thân khác thuộc nhóm aminoglycosid, nên chú ý theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của dung dịch nhỏ mắt có chứa dexamethason là tăng nhãn áp, đục thuỷ tinh thể dưới bao sau và chậm liền vết thương.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Nhỏ Mắt Clesspra Dx 5Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Clesspra DX chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Viêm giác mạc do nhiễm herpes simplex biểu mô (viêm giác mạc sợi nhánh), bệnh đậu bò, thuỷ đậu, nhiễm virút giác mạc và kết mạc. Nhiễm vi nấm mắt. Các bệnh nấm mắt. Loét giác mạc. 

  • Mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm.

Thận trọng khi sử dụng

Không tiêm thuốc Clesspra DX vào mắt.

Chỉ được dùng thuốc trong vòng 1 tháng sau khi đã mở nắp lọ.

Như các kháng sinh khác, khi dùng kéo dài có thể gây ra sự phát triển quá mức củạ các vi sinh vật không nhạy cảm bao gồm cả nấm. Nếu có bội nhiễm, nên áp dụng phương pháp trị liệu thích hợp. Có thể xảy rạ hiện tượng mẫn cảm chéo với các kháng sinh nhóm Aminoglycosid. Nếu có hiện tượng quá mẫn cảm với thuốc xảy ra, cần ngừng ngay thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Sử dụng corticoid kéo dài có thể dẫn đến tăng nhãn áp và đục thuỷ tinh thể dưới bao sau. Sử dụng thuốc dài ngày có thể làm giảm đáp ứng của cơ thể và vì vậy tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát ở mắt, che lấp dấu hiệu nhiễm trùng. Nên đề phòng khả năng nhiễm nấm giác mạc sau khi sử dụng corticoid kéo dài.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Tobramycin đã đựợc chứng minh gây điếc bẩm sinh cả hai bên tai không hồi phục khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Vì vậy, cần phải cân nhắc lợi hại thật cẩn thận khi phải dùng thuốc này trong những tình trạng đe doạ tính mạng hoặc trong những bệnh nặng mà các thuốc khác không dùng được hoặc không có hiệu lực.

Thời kỳ cho con bú

Tobramycin được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Tuy nhiên, thuốc rất ít được hấp thu qua đường uống và chưa có vấn đề gì với trẻ đang bú được thông báo.

Tương tác thuốc

Nếu Clesspra DX được dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid khác, thì có thể gây tăng độc tính của thuốc và vì vậy cần phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh sánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Clesspra DX

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Xơ nang, nhiễm trùng Pseudomonas aeruginosa
  • Nhiễm trùng mắt
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Viêm màng não, vi khuẩn
  • Viêm phúc mạc do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng huyết
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm đáp ứng với steroid
  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Phù hoàng điểm tiểu đường (DME)
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Hội chứng Loeffler
  • Phù hoàng điểm/Bệnh võng mạc đái tháo đường
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ