REMEDICA
(00020035)
Đã copy nội dung

Clavurem 625 Remedica 2X10

(00020035)
Đã copy nội dung
REMEDICA
(00020035)
Đã copy nội dung

Clavurem 625 Remedica 2X10

(00020035)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Clavulanic acid
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Síp
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-19523-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Remedica Ltd
Nước sản xuất: Cyprus
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Clavurem 625 Là Gì?

Thuốc Clavurem 625 là sản phẩm được sản xuất bởi Remedica LTD, có hoạt chất chính là Amoxicilline và acid clavulanic, được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn.

Thuốc Clavurem 625 được bào chế ở dạng viên nén chứa Amoxicillin(500mg), acid clavulanic(125mg). Hộp 2 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần Của Clavurem 625

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

500mg

Clavulanic acid

125mg

Công Dụng Của Clavurem 625

Chỉ định

Thuốc Clavurem 625 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị nhiễm khuẩn trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae Branhamella catarrbalis sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da vá mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn chậu và sản khoa, nhiễm khuẩn bụng.

Dược lực học

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta - lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đổi với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tảng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi beta - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae Haemophilus influenzae).

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta - lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta - lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.

Pseudomonas aeruginosa. Proteus morganii rettgeri, một số chủng Enterobacter Providentia kháng thuốc, và cả tụ cầu kháng methicilin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta-lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Có thể coi amoxicillin và clavulanat là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng cùa penicilinase), Haemophilus influenza Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sản sinh mạnh beta - lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

VI khuẩn Gram dương:

  • Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
  • Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm:

  • Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coll, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
  • Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.

Dược động học

Amoxicillin và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 microgam/ml (hay 8 - 9 microgam/ml) amoxicillin và khoảng 3 microgam/ml acid clavulanat trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicillin + 5mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicillin và 3,0 microgam/ ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Khả dụng sinh học đường uống của amoxicillin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của amoxicillin trong huyết thanh là 1 - 2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ.

55 - 70% amoxicillin và 30 - 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải cùa amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải cùa acid clavulanic.

Liều Dùng Của Clavurem 625

Cách dùng

Clavurem 625 dùng đường uống.

Liều dùng

Trong trường hợp nhiễm khuẳn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp:

  • Liều cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Một viên nén Clavurem 625 mg ba lần mỗi ngày, trong 5 ngày. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
  • Người cao tuổi: Liều giống như liều cho người lớn nhưng cân nhắc thay đổi liều cho những trường hợp suy gan, suy thận.

Viên nén 625 mg không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Liều ở bệnh nhân suy thận:

Người lớn:

  • Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút): Không thay đổi liều.
  • Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 10- 30 ml/phút): Một viên nén 625 mg cứ mỗi 12 giờ.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <10 ml/phút): Không dùng viên nén 625 mg.

Liều ở bệnh nhân suy gan:

Dùng thận trọng. Kiểm tra chức năng gan thường xuyên. Không có đù dữ kiện để đặt ra phác đồ liều.

Dùng viên nén và hỗn dịch để giảm thiểu sự không dung nạp ở đường tiêu hóa, dùng lúc bắt đầu bữa ăn. Thời gian điều trị tùy theo độ trầm trọng của nhiễm trùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu bạn dùng thuốc quá liều hãy liên lạc với bác sĩ ngay.

Triệu chứng

Những triệu chứng đường tiêu hóa (đau dạ dày và đau bụng, nôn, tiêu chảy) và rối loạn cân bằng chất lỏng và chất điện giải. Một số bệnh nhân gặp tăng vận động và buồn ngủ.

Điều trị

Điều trị triệu chứng, đặc biệt quan tâm đến điều chỉnh rối loạn dịch và cân bằng chất điện giải. Có thể thải trừ amoxicillin và acid clavunic khỏi máu bằng thẩm phân lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Clavurem 625

    Khi sử dụng thuốc Clavurem 625, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, bụng cồn cào, đầy hơi.
    • Da: Nổi mẫn, ngứa.
    • Khác: Viêm âm đạo, nhức đầu.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất

    • Đường tiêu hóa: Khó tiêu, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi, nhiễm nấm Candida niêm mạc da, đau bụng, và viêm ruột màng giả xuất huyết.
    • Quá mẫn: Nổi mẫn, ngứa, nổi mề đay, phù mạch, phản ứng huyết thanh (ngứa hoặc nổi mẫn kèm theo viêm khớp, đau khớp, đau cơ, và sốt), và đôi khi chàm tróc vảy (kể cả hoại từ bi nhiễm độc). Đôi khi gặp phản ứng quá mẫn trầm trọng gây chết người khi uống penicillin.
    • Gan: Suy gan kèm theo tăng transaminase huyết thanh AST (SGOT và/hoặc ALT SGPT), bilirubin và phosphatase kiềm, suy gan nhất là người cao tuổi.
    • Thận: Viêm thận kẽ, huyết niệu.
    • Hệ thống tạo máu và hạch lymphô: Thiếu máu bao gồm thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, chứng giảm bạch cầu hạt, chứng tăng tiểu cầu. Cũng đã gặp kéo dài thời gian prothombin ở những bệnh nhân điều trị đồng thời Clavurem 625 và thuốc chống đông máu.
    • Hệ thần kinh trung ương: Bồn chồn, lo âu, thay đổi tính tình, lú lẫn, co giật, choáng váng, mất ngủ, nhức đầu, và kích động hồi phục.
    • Hệ sinh dục - tiết niệu: Tiết dịch và sưng ngứa âm đạo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Clavurem 625

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Clavurem 625 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin).
  • Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicilin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan, tăng bạch cầu đơn nhân, trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc là cần thiết ờ những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc này hoặc với các dẫn xuất penicillin, cũng như ở những người có tiền sử hen suyễn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên bệnh nhân nên được thông báo rằng hiện tượng bồn chồn, lo âu, co giật, choáng váng … có thể xảy ra trong quá trình sử dụng Clavurem 625.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ hoặc đối chứng về sử dụng amoxicillin và acid clavulanic ở phụ nữ mang thai. Cũng như với tất cả các thuốc, phải tránh dùng Clavurem 625 trong khi mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ khi có chỉ định rõ ràng là lợi ích cho bà mẹ cao hơn nguy cơ cho thai nhi.

Tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ cùa bạn trước khi dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú

Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng thuốc. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

Tương tác thuốc

Nếu bạn sắp dùng Clavurem 625 điều quan trọng là phải thông báo cho dược sĩ bác sĩ nếu bạn đang dùng những thuốc khác nhất là những thuốc sau đây:

  • Probenecid, các thuốc kìm khuẩn (tetracyclin), allopurinol.
  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy, cần phải cẩn thận đối với những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.

Các dạng tương tác khác: Khi thử glucose niệu bằng cách dùng thuốc thử sulphat đồng, có khả năng gặp dương tính giả. Nên dùng xét nghiệm glucose dựa trên phản ứng enzym với oxydase (Clinistix hoặc Tes-Tape).

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm. Để ngoài tầm với của trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Clavurem 625.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC