Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: acme

(00001907)
Đã copy nội dung

Thuốc Clapra 40Mg Acme Điều Trị Trào Ngược Dạ Dày (2 Vỉ X 10 Viên)

(00001907)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: acme

(00001907)
Đã copy nội dung

Thuốc Clapra 40Mg Acme Điều Trị Trào Ngược Dạ Dày (2 Vỉ X 10 Viên)

(00001907)
Đã copy nội dung
Thành phần: Pantoprazole
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-12099-11
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Acme
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Clapra 40Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Clapra là một sản phẩm của ACME Formulation (P) Ltd - Ấn độ, thành phần chính pantoprazole sodium sesquihydrate tương đương với 40 mg pantoprazole. Thuốc Clapra là thuốc tiêu hóa có tác dụng chữa trị chứng viêm loét dạ dày - tá tràng, chứng trào ngược thực quản - dạ dày, hội chứng Zollinger – Ellison, phối hợp thuốc kháng sinh để diệt vi khuẩn H.pylori.

Clapra được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột, và đóng gói theo quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Clapra 40Mg

Thành phần

Hàm lượng

Pantoprazole

40-mg

Công Dụng Của Thuốc Clapra 40Mg

Chỉ định

Thuốc Clapra được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chữa trị chứng viêm loét dạ dày – tá tràng.

  • Chứng trào ngược thực quản – dạ dày trung bình và nặng.

  • Hội chứng Zollinger – Ellison.

  • Phối hợp thuốc kháng sinh thích hợp để diệt vi khuẩn H.pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng nhằm giảm tái phát do vi khuẩn này gây ra.

Dược lực học

Pantoprazole là dẫn chất của benzimidazol có tác dụng ức chế chọn lọc bơm proton. Nó ngăn cản bước cuối cùng của sự tiết acid da dày bởi sự hình thành một liên kết đồng hoá trị ở 2 vị trí của hệ thống men (H+, K+) - ATPase ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày.

Tác dụng này có liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế cả sự tiết acid dạ dày cơ bản và cả khi bị kích thích mà không kể tới tác nhân kích thích. Sự gắn kết với (H+, K+) - ATPase gây ra sự kháng tiết kéo dài hơn 24 giờ.

Dược động học

Pantoprazole được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh Cmax 2,5 g/ml sau khoảng 2,5 giờ uống một liều hoặc nhiều liều 40 mg. Pantoprazole được hấp thu tốt, thuốc một phần nhỏ trải qua giai đoạn chuyển hoá đầu tiên và sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 77%.

Sự hấp thu của pantoprazole không bị ảnh hưởng của các thuốc kháng acid khi dùng đồng thời. Thức ăn làm chậm sự hấp thu của pantoprazole tới 2 giờ hoặc lâu hơn, tuy nhiên nồng độ Cmax và sự phân bố, hấp thu của pantoprazole không thay đổi. Vì vậy có thể uống pantoprazole lúc đói hoặc lúc no.

Thể tích phân bố của Pantoprazole là khoảng 11,0 - 23,6 lít, thuốc được phân bố chủ yếu ở dịch ngoài tế bào. Pantoprazole gắn kết với protein huyết thanh khoảng 98%, chủ yếu với albumin. Pantoprazole chuyển hoá chủ yếu ở gan.

Sự chuyển hoá của pantoprazole không bị phụ thuộc vào đường dùng (uống hay tiêm tĩnh mạch). Đường chuyển hoá chính là demethyl hoá bởi CYP2C19, sau đó bị sulphat hoá, các đường chuyển hoá khác là sự oxy hoá bởi CYP3A4. Khoảng 71% thuốc được thải trừ qua nước tiểu và 18% được thải trừ qua phân qua sự bài tiết ở mật. Không thấy pantoprazole ở dạng không biến đổi bài tiết qua thận.

Liều Dùng Của Thuốc Clapra 40Mg

Cách dùng

Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén pantoprazole bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ăn sáng. Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần uống viên pantoprazole thứ 2 trước bữa ăn tối. 

Liều dùng

Người lớn

Loét dạ dày và tá tràng

Đối với những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng nhiễm Helicobacter pylori, cần diệt vi khuẩn bằng trị liệu phối hợp. Tuỳ theo kiểu kháng thuốc, có thể theo các sơ đồ phối hợp sau để diệt Helicobacter pylori:

  • Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 40 mg pantoprazole + 1000 mg amoxicillin + 500 mg clarithromycin.
  • Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 40 mg pantoprazole + 500 mg metronidazol + 500 mg clarithromycin.
  • Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 40 mg pantoprazole + 1000 mg amoxicillin + 500 mg metronidazol.

Đối với những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng mà xét nghiệm về Helicobater pylori cho kết quả âm tính, dùng đơn liệu pháp pantoprazol với liều lượng như sau: 

  • Liều thông thường là 40 mg pantoprazol/ngày. Với những trường hợp cá biệt, có thể tăng liều dùng gấp đôi (2 viên pantoprazole 40 mg mỗi ngày), đặc biệt khi các điều trị khác đã không cho đáp ứng.

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

  • Uống mỗi ngày một lần 40 mg vào buổi sáng trong 4 tuần, có thể tăng tới 8 tuần nếu cần thiết. Ở những người vết loét thực quản không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều trị tới 16 tuần. 
  • Điều trị duy trì: 40 mg mỗi ngày. Độ an toàn và hiệu quả dùng liều duy trì trên 1 năm chưa được xác định. 

Hội chứng Zollinger - Ellison

  • Uống liều bắt đầu 80 mg mỗi ngày một lần, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh (người cao tuổi liều tối đa 40 mg/ngày).
  • Có thể tăng liều đến 240 mg mỗi ngày. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80 mg thì chia làm 2 lần trong ngày.

Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân cao tuổi

  • Liều dùng hàng ngày của pantoprazole không được vượt quá 40 mg ở những bệnh nhân suy thận và bệnh nhân cao tuổi.
  • Ngoại lệ trong trị liệu phối hợp tiêu diệt Helicobacter pylori, (người cao tuổi cũng phải dùng liều pantoprazole thông thường 2 x 40 mg/ngày) trong 1 tuần điều trị.

Bệnh nhân suy gan

Đối với những bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng cần giảm xuống 1 viên 40 mg pantoprazol, 2 ngày 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các số liệu về quá liều của các thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: Nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buôn nôn và nôn.

Xử trí

Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kéo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải.
Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau. Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Clapra 40Mg

    Khi sử dụng thuốc Clapra, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.
    • Da: Ban da, mày đay.
    • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.
    • Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.
    • Da: Ngứa.
    • Gan: Tăng enzym gan.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.
    • Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.
    • Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.
    • Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
    • Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.
    • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    • Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.
    • Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.
    • Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerit.
    • Rối loạn ion: Giảm natri máu.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Clapra 40Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Clapra chống chỉ định trong trường hợp:

  • Nhạy cảm với bất cứ thành phần của thuốc.

  • Phụ nữ có thai, đang cho con bú.

  • Chưa có thông tin nghiên cứu về sử dụng pantoprazole cho trẻ em.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều trị với pantoprazol, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính vì điều trị bằng pantoprazole có thể nhất thời làm mất các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó có thể làm chậm việc chẩn đoán bệnh ung thư.

Sử dụng thuốc ở trẻ em: Hiện chưa có kinh nghiệm điều trị bằng pantoprazole ở trẻ em. Do đó không khuyến cáo dùng pantoprazole cho trẻ em.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng pantoprazole cho phụ nữ có thai hiện còn hạn chế.

Thời kỳ cho con bú

Hiện chưa có thông tin về bài xuất của pantoprazole qua sữa mẹ. Do đó chỉ dùng pantoprazole cho phụ nữ cho con bú khi lợi ích cho người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với em bé.

Tương tác thuốc

Chưa có tương tác nào với pantoprazole.

Bảo Quản

Để nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Clapra.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm H.Pylori
  • Viêm thực quản ăn mòn
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) với viêm thực quản ăn mòn
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
  • Hồi phục
  • Viêm loét dạ dày do căng thẳng
  • Hội chứng Zollinger-Ellison
  • Điều kiện giảm tiết axit dạ dày là cần thiết
  • Điều kiện quá mẫn bệnh lý
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ