Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: SUN PHARMA

(00001896)
Đã copy nội dung

Thuốc Citopam 20Mg Sun Điều Trị Trầm Cảm, Rối Loạn Hoảng Sợ (3 Vỉ X 10 Viên)

(00001896)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: SUN PHARMA

(00001896)
Đã copy nội dung

Thuốc Citopam 20Mg Sun Điều Trị Trầm Cảm, Rối Loạn Hoảng Sợ (3 Vỉ X 10 Viên)

(00001896)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc chống trầm cảm
Thành phần chính: Citalopram
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Lo âu, Trầm cảm
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Nhà sản xuất: Sun
Công dụng: Citopam 20 có thành phần chính citalopram dùng để điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn hoảng sợ có hoặc không có hội chứng sợ đám đông. Viên nén bao phim màu vàng, hình tròn, một mặt khắc vạch một mặt trơn.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-13388-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Citopam 20Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Citopam 20 có thành phần chính citalopram dùng để điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn hoảng sợ có hoặc không có hội chứng sợ đám đông.

Viên nén bao phim màu vàng, hình tròn, một mặt khắc vạch một mặt trơn.

Thành Phần của Thuốc Citopam 20Mg

Thành phần

Hàm lượng

Citalopram

20-mg

Công Dụng của Thuốc Citopam 20Mg

Chỉ định

Thuốc Citopam 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh trầm cảm trong giai đoạn đầu cũng như điều trị duy trì chống tái phát.
  • Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có hội chứng sợ đám đông.

Dược lực học

Citalopram là thuốc chống trầm cảm có tác động ức chế mạnh và chọn lọc trên sự tái hấp thu 5-hydroxytryptamine (5-HT, serotonin) của tế bào thần kinh trung ương. Không xảy ra dung nạp đối với tác động ức chế của citalopram trên sự hấp thu 5-HT trong quá trình điều trị lâu dài. 

Citalopram ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc cao, tác dụng tối thiểu lên sự tái hấp thu norepinephrine, dopamin, dopamin D1 và D2, alpha-1, alpha-2, α-adrenoceptors, histamin H1, muscarine cholinergic, benzodiazepin, và các thụ thể opioid..

Dược động học

Hấp thu

Hấp thu tốt sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được trong 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 80%. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu.

Phân bố

Phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc qua được hàng rào máu não, nhau thai và phân phối trong sữa mẹ. Thể tích phân bố khoảng 12 L/kg.

Khả năng gắn kết với protein huyết tương khoảng 80%.

Chuyển hóa

Chuyển hoá ở gan bởi CYP3A4 và CYP2C19 thành các chất chuyển hoá ít có hoạt tính. Demethylcitalopram và didemethylcitalopram được xác định là chất chuyển hóa của citalopram.

Thải trừ

Chủ yếu qua nước tiểu (75%) và phân (10%). Độ thanh thải của citalopram khoảng 330 mL/phút. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 35 giờ.

Liều Dùng của Thuốc Citopam 20Mg

Cách dùng

Dùng đường uống, duy nhất mỗi ngày một lần (sáng hoặc tối) và không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Các giai đoạn trầm cảm nặng

Liều khuyến cáo: 20 mg mỗi ngày. Tùy vào đáp ứng của bệnh nhân, có thể tăng liều lên tối đa 40 mg mỗi ngày. Nhìn chung bệnh cải thiện sau một tuần, nhưng có thể chỉ cải thiện rõ từ tuần thứ hai sau khi điều trị.

Xem xét và điều chỉnh liều citalopram trong vòng 3–4 tuần sau khi khởi đầu điều trị và đánh giá lâm sàng thích hợp, mặc dù có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn. Nên điều chỉnh liều cẩn thận với từng bệnh nhân để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả. Bệnh nhân bị trầm cảm nên được điều trị tối thiểu trong 6 tháng để đảm bảo chấm dứt các triệu chứng.

Rối loạn hoảng sợ

Liều khuyến cáo 10 mg mỗi ngày trong tuần đầu tiên trước khi tăng liều đến 20 mg mỗi ngày. Tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể tăng liều tối đa 40 mg/ngày. 

Bệnh nhân nên được bắt đầu 10 mg mỗi ngày và tăng dần mỗi 10 mg theo đáp ứng của bệnh nhân đến liều khuyến cáo. Nên khởi đầu liều thấp để giảm thiểu nguy cơ xấu đi của các triệu chứng hoảng sợ, chúng thường xảy ra sớm trong điều trị rối loạn này. Mặc dù có thể làm tăng tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn, nếu sau vài tuần điều trị với liều khuyến cáo mà đáp ứng không đủ, một số bệnh nhân có thể nhận được lợi ích nếu dùng liều tăng lên 40 mg mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều cẩn thận với từng bệnh nhân để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả. Bệnh nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ nên được điều trị đủ thời gian để đảm bảo chấm dứt các triệu chứng. Giai đoạn này có thể vài tháng hoặc thậm chí lâu hơn.

Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi)

Citalopram không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác 

Người cao tuổi

Nên giảm liều xuống còn 10–20 mg/ngày. Liều tối đa khuyến cáo cho người cao tuổi là 20 mg/ngày.

Người suy gan 

Khuyến cáo khởi đầu với liều 10 mg/ngày trong 2 tuần đầu tiên ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Tuỳ vào đáp ứng, có thể tăng liều lên tối đa 20 mg/ngày. Thận trọng và cẩn thận chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nặng.

Người suy thận

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Chưa có thông tin về việc dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 20 mL/phút).

Người chuyển hoá kém qua CYP2C19

Liều khởi đầu 10 mg/ngày trong 2 tuần đầu. Có thể tăng liều lên tối đa 20 mg/ngày tuỳ vào đáp ứng của bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng khi quá liều citalopram

Co giật, nhịp tim nhanh/chậm, buồn ngủ, kéo dài khoảng QT, hôn mê, nôn, run, tăng/hạ huyết áp, ngừng tim, hội chứng serotonnin, kích động, chóng mặt, giãn đồng tử, xoắn đỉnh, đổ mồ hôi, tím tái, giảm thông khí, tăng oxy máu, loạn nhịp thất, loạn nhịp nhĩ. 

Cách xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều citalopram.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, duy trì thông khí tốt, theo dõi điện tâm đồ và các dấu hiệu sinh tồn đến khi ổn định.

Cân nhắc uống than hoạt tính ở người lớn và trẻ em đã dùng quá 5 mg/kg citalopram trong vòng 1 giờ.

Thuốc nhuận tràng thẩm thấu (natri sulfate) và rửa dạ dày nên được cân nhắc.

Nếu giảm ý thức, bệnh nhân phải được đặt nội khí quản. 

Kiểm soát co giật bằng diazepam tiêm tĩnh mạch nếu co giật thường xuyên và kéo dài.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Citopam 20Mg

    Khi sử dụng thuốc Citopam 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)

    • Tâm thần: Gim cảm giác thèm ăn, giảm cân, rối loạn giấc ngủ, kích động, giảm ham muốn tình dục, lo lắng, hồi hộp, 

    • Thần kinh: Buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, run, dị cảm, chóng mặt, đau nửa đầu, chứng hay quên, 

    • Tai và mê đạo: Ù tai.

    • ánh trống ngực.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: Ngáp, viêm mũi.

    • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, tăng tiết nước bọt.

    • Da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi, ngứa.

    • Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp.

    • Hệ sinh sản: Rối loạn xuất tinh.

    Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

    • Tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.

    • Tâm thần: Mất nhân cách, ảo giác, hưng cảm, tăng ham muốn tình dục. 

    • Thần kinh: Ngất.

    • Mắt: Giãn đồng tử

    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh/chậm.

    • Da và mô dưới da: Mày đay, phát ban, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.

    • Tổng quát và tại chỗ: Phù nề.

    Hiếm gặp 1/10000 < ADR < 1/1000)

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết.

    • Thần kinh: Rối loạn vận động, rối loạn vị giác.

    • Hô hấp: Ho.

    • Gan: Viêm gan.

    Không xác định tần suất

    • Máu: Giảm tiểu cầu.

    • Miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.

    • Nội tiết: Tiết ADH không thích hợp.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết.

    • Tâm thần: Ý định tự tử, hành vi tự tử.

    • Thần kinh: Co giật, hội chứng serotonin, rối loạn ngoại tháp, hội chứng akathisia.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Tim mạch: Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, hạ huyết áp thế đứng.

    • Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hoá.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý của Thuốc Citopam 20Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Citopam 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với citalopram, escitalopram hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Một số trường hợp có các biểu hiện tương tự như hội chứng serotonin.

  • Bệnh nhân đã điều trị (trong vòng 2 tuần gần đây) hoặc đang điều trị với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI), kể cả selegilin, với liều vượt quá 10 mg mỗi ngày.

  • Dùng MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng citalopram.

  • Kết hợp citalopram với linezolid trừ khi có những phương tiện giám sát chặt chẽ và theo dõi huyết áp.

  • Bệnh nhân có tiền sử kéo dài khoảng QT hoặc hội chứng bẩm sinh kéo dài khoảng QT.

  • Phối hợp citalopram với các sản phẩm thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT.

  • Sử dụng đồng thời với pimozide.

  • Phối hợp citalopram với chất chủ vận 5-HT (5-HT agonist), như sumatriptan.

Thận trọng khi sử dụng

Tự tử/ ý nghĩ tự tử hoặc lâm sàng xấu đi

Các tình trạng tâm lý được điều trị với citalopram có thể mắc cùng với rối loạn trầm cảm, có thể tăng nguy cơ các hiện tượng liên quan tới tự tử. Do vậy, cần thận trọng khi điều trị bệnh nhân có các rối loạn tâm lý khác. Cần giám sát chặt chẽ, đặc biệt ở các bệnh nhân có nguy cơ cao trong giai đoạn sớm của điều trị và khi thay đổi liều lượng. Bệnh nhân và người chăm sóc nên được thông báo để phát hiện kịp thời và thông báo cho bác sĩ khi dấu hiệu lâm sàng xấu đi, khi có hành vi hoặc ý định tự tử và những thay đổi bất thường về hành vi.

Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi

Không nên dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do ghi nhận nhiều dấu hiệu liên quan đến hành vi tự tử, sự thù địch. Nếu phải điều trị, cần theo dõi cẩn thận để phát hiện kịp thời các dấu hiệu tự tử. Ngoài ra, không đủ dữ liệu an toàn dài hạn về ảnh hưởng của thuốc lên sự tăng trưởng, trưởng thành, phát triển nhận thức và hành vi của trẻ em.

Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy giảm chức năng gan-thận

Thận trọng khi dùng thuốc ở người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận.

Lo âu nghịch lý

Một số bệnh nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ có thể gặp phải tình trạng gia tăng triệu chứng lo lắng khi bắt đầu dùng thuốc chống trầm cảm. Phản ứng nghịch lý này giảm xuống trong vòng 2 tuần đầu điều trị. Khởi đầu bằng liều thấp để giảm khả năng xảy ra tác dụng lo lắng nghịch lý.

Hạ natri máu

Hạ natri máu, có thể do bài tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH), đã được báo cáo như là một phản ứng bất lợi hiếm gặp khi sử dụng các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) và thường hồi phục khi ngưng điều trị. Nguy cơ hạ natri huyết ở bệnh nhân nữ lớn tuổi.

Chứng nằm ngồi không yên

Hội chứng Akathisia (nằm ngồi không yên, bồn chồn, lo lắng) có thể xảy ra trong vài tuần đầu khi dùng thuốc. Ở những bệnh nhân gặp phải triệu chứng này, việc tăng liều có thể gây bất lợi.

Hưng cảm

Ở những bệnh nhân bị bệnh hưng-trầm cảm, có thể thay đổi đến các giai đoạn hưng cảm. Ngưng dùng citalopram đối với bệnh nhân chuyển sang giai đoạn hưng cảm.

Động kinh

Cơn động kinh là một nguy cơ tiềm tàng với các thuốc chống trầm cảm. Ngưng dùng citalopram ở bệnh nhân lên cơn co giật hoặc tăng tần suất cơn co giật. Tránh dùng thuốc cho người bị động kinh không ổn định và theo dõi cẩn thận bệnh nhân động kinh có kiểm soát.

Đái tháo đường

Điều trị với SSRI có thể thay đổi khả năng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường. Có thể cần phải điều chỉnh liều insulin và/hoặc các thuốc hạ đường huyết.

Tăng nhãn áp

Citalopram có thể ảnh hưởng đến kích thước đồng tử, dẫn đến giãn đồng tử. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng hoặc tiền sử tăng nhãn áp.

Hội chứng serotonin

Ngừng điều trị với citalopram ngay lập tức khi xuất hiện hội chứng serotonin và tiến hành điều trị triệu chứng (kích động, run, cơ cơ và tăng thân nhiệt).

Các thuốc có tác dụng tiết serotonin

Không dùng đồng thời citalopram với các thuốc có tác dụng trên serotonin như các thuốc nhóm triptan, tramadol, oxitryptan và tryptophan.

Xuất huyết

Thận trọng khi dùng các thuốc SSRI, đặc biệt ở bệnh nhân đang dùng các thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết cũng như bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu.

Triệu chứng cai thuốc khi ngưng điều trị SSRI

Phản ứng cai thuốc thường xảy ra trong vài ngày đầu sau khi ngừng thuốc, đặc biệt khi ngưng thuốc đột ngột, và thường hết trong vòng 2 tuần. Các triệu chứng cai thuốc bao gồm chóng mặt, rối loạn cảm giác (chứng loạn cảm), rối loạn thị giác, rối loạn giấc ngủ, kích động, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, đánh trống ngực, đổ mồ hôi, hồi hộp, run và lo âu. Vì vậy, cần giảm dần liều citalopram khi dừng điều trị trong vài tuần hoặc vài tháng tuỳ theo nhu cầu bệnh nhân.

Kéo dài khoảng QT

Citalopram làm kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều điều trị. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân nhịp tim chậm, nhồi máu cơ tim cấp hoặc suy tim mất bù. 

Rối loạn điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết) làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim ác tính, do đó cần phải khôi phục điện giải trước khi dùng citalopram. 

Phải xem xét lại điện tâm đồ trước khi tiến hành điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh tim ổn định.

Nếu có dấu hiệu rối loạn nhịp tim, nên ngừng dùng thuốc và tiến hành đo điện tâm đồ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Citalopram có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân sử dụng thuốc hướng thần có thể giảm sự chú ý và tập trung do bệnh, và các thuốc hướng thần có thể làm giảm khả năng phán đoán và phản ứng với các trường hợp khẩn cấp. 

Thời kỳ mang thai 

Một số lượng lớn các dữ liệu trên phụ nữ mang thai (hơn 2500 kết quả tiếp xúc) cho thấy không có dị tật thai/ độc tính ở trẻ sơ sinh, tuy nhiên, không nên dùng citalopram trong thời kỳ mang thai trừ khi cần thiết rõ ràng và chỉ sau khi cân nhắc cẩn thận về nguy cơ/ lợi ích.

Trẻ sơ sinh cần được theo dõi nếu mẹ tiếp tục sử dụng citalopram vào giai đoạn cuối của thai kỳ, đặc biệt là trong quý thứ ba. Nên tránh ngưng thuốc đột ngột khi mang thai.

Các triệu chứng sau đây có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh khi mẹ sử dụng SSRI/SNRI trong những giai đoạn cuối của thai kỳ: suy hô hấp, tím tái, ngưng thở, co giật, nhiệt độ không ổn định, bú khó, nôn mửa, hạ đường huyết, tăng trương lực cơ, tằn phản xạ, run, hốt hoảng, kích thích, thờ ơ, khóc liên tục, buồn ngủ và khó ngủ. Những triệu chứng này có thể là do ảnh hưởng tiết serotonin hoặc các triệu chứng cai thuốc. Trong đa số trường hợp, biến chứng bắt đầu ngay lập tức hoặc sớm (<24 giờ) sau khi sinh.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Khuyến cáo nên thận trọng. Nếu phải dùng thuốc, nên xem xét việc ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học

Các kết hợp chống chỉ định

MAOI:

  • Sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc ức chế MAOI có thể dẫn đến tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, bao gồm cả hội chứng serotonin.
  • Các trường hợp phản ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị SSRI kết hợp MAOI, bao gồm các MAOI không thuận nghịch như selegilin và MAOI thuận nghịch như Knezolid và moclobemide và ở những bệnh nhân đã ngưng SSRI gần đây và đã được bắt đầu với một MAOI.
  • Một số trường hợp có biểu hiện tương tự hội chứng serotonin. Các triệu chứng tương tác của hoạt chất với MAOI bao gồm: kích động, run, co cơ và tăng thân nhiệt.
  • Kéo dài khoảng QT
  • Citalopram tương tác với các thuốc sau gây kéo dài khoảng QT: thuốc chống loạn nhịp loại IA và III, thuốc chống loạn thần (dẫn xuất phenothiazine, pimozide, haloperidol), thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh (sparfloxacin, moxifloxacin, erythromycin IV, pentamidine, thuốc trị sốt rét đặc biệt là halofantrin, thuốc kháng histamine (astemizole, mizolastine).
  • Khi dùng chung citalopram với thuốc kháng đông, thuốc tác động đến chức năng tiểu cầu (ví dụ: thuốc kháng viêm không steroid, aspirin, dipyridamole…), có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Pimozid:

  • Không sử dụng đồng thời với pimozid. Phối hợp 2 thuốc trong 11 ngày làm tăng AUC và Cmax của pimozid, làm tăng khoảng thời gian QTc trung bình khoảng 10 mili giây. Sử dụng đồng thời citalopram và pimozid là chống chỉ định.

Chất chủ vận 5-HT (5-HT agonist):

  • Tác dụng tiết serotonin của sumatriptan có thể được tăng cường bởi thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Không sử dụng đồng thời citalopram với chất chủ vận 5-HT, như sumatriptan.

Các kết hợp cần thận trọng

Selegiline:

  • Hội chứng serotonin đe dọa tính mạng tiềm ẩn nên tránh sử dụng đồng thời. Cho phép ít nhất 2 tuần trôi qua từ khi ngừng selegiline đến khi bắt đầu dùng citalopram, hoặc ngược lại. Việc sử dụng đồng thời citalopram và selegilin (với liều trên 10 mg mỗi ngày) là chống chỉ định.

Các thuốc tiết serotonin:

  • Lithi và tryptophan: Không có tương tác dược lực học đã được tìm thấy trong các nghiên cứu lâm sàng, trong đó citalopram đã được dùng đồng thời với lithi. Tuy nhiên, đã có các báo cáo tăng tác dụng khi sử dụng các SSRI với lithi hoặc tryptophan và do đó việc sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc này phải thận trọng. Theo dõi định kỳ nồng độ lithi nên được tiếp tục như thường lệ.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc tiết serotonin (như tramadol, sumatriptan) có thể dẫn đến tăng tác dụng liên quan đến 5-HT.
  • Cho đến khi có nhiều nghiên cứu mới, việc sử dụng đồng thời của citalopram và các thuốc chủ vận 5-HT, như sumatriptan và các triptan khác là không được khuyến cáo.

Xuất huyết:

  • Thận trọng ở các bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu, các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu, như thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), acid acetylsalicylic, dipyridamole, ticlopidine, hoặc các thuốc khác (thuốc chống loạn thần không điển hình) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Các thuốc gây hạ kali máu/ hạ magie máu:

  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời các loại thuốc làm hạ kali máu/ hạ magie máu do có khả năng làm tăng nguy cơ loạn nhịp ác tính.

Tương tác dược động học

Citalopram chuyển hóa thành dimethyl citalopram qua trung gian CYP2C19 (khoảng 38%), CYP3A4 (khoảng 31%) và CYP2D6 (khoảng 31%) những isozym của hệ cytochrome P450. Thực chất citalopram được chuyển hóa bởi nhiều hơn một CYP có nghĩa là việc ức chế chuyển hóa của thuốc ít hơn việc ức chế của một enzyme có thể được bù trừ bởi một enzyme khác. Vì vậy, sử dụng đồng thời citalopram với các thuốc khác trong thực hành lâm sàng có rất ít khả năng gây tương tác dược động học.

Tương tác với thực phẩm 

Tương tác giữa citalopram và thảo dược St John's wort (Hypericum perforatum) có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn.

Bảo Quản

Nơi khô, dưới 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Citopam 20

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Chán ăn thần kinh / Biếng ăn tâm lý
  • Chứng ăn ói/ Chứng cuồng ăn
  • Trầm cảm
  • Bệnh thần kinh đái tháo đường
  • Hội chứng trầm cảm (MDD)
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD)
  • Xuất tinh sớm
  • Rối loạn lo âu tiền kinh nguyệt
  • Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ