Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Stada
(00001870)
Đã copy nội dung

Cimetidin Stada® 400 Mg

(00001870)
Đã copy nội dung
Stada
(00001870)
Đã copy nội dung

Cimetidin Stada® 400 Mg

(00001870)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cimetidine
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-22680-15
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cimetidin Stada® 400 Mg Là Gì?

Cimetidin STADA® 400 mg điều trị loét tiêu hóa, kể cả loét do stress gây ra. Chứng trào ngược dạ dày thực quản. Các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng ZollingerElison. Bệnh nhân hít phải dịch dạ dày (bị sặc vào phổi) khi gây mê sâu hoặc trong khi chuyển dạ. Giảm bớt sự phân hủy của chế phẩm bổ sung enzyme ở bệnh nhân suy tụy.

Thành Phần Của Cimetidin Stada® 400 Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cimetidine

400mg

Công Dụng Của Cimetidin Stada® 400 Mg

  • Loét tiêu hóa, kể cả loét do stress gây ra.
  • Chứng trào ngược dạ dày thực quản.
  • Các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng ZollingerElison.
  • Bệnh nhân hít phải dịch dạ dày (bị sặc vào phổi) khi gây mê sâu hoặc trong khi chuyển dạ.
  • Giảm bớt sự phân hủy của chế phẩm bổ sung enzyme ở bệnh nhân suy tụy

Liều Dùng Của Cimetidin Stada® 400 Mg

Cách dùng

Dùng đường uống

Liều dùng

Loét dạ dày - tá tràng.

  • 800 mg x 1 lần vào buổi tối trước khi ngủ. Kéo dài ít nhất từ 4 tuần (loét tá tràng) đến 6 tuần (loét dạ dày).
  • Liều duy trì: 400 mg x 1 lần/ngày trước khi ngủ hoặc chia làm 2 lần/ngày, sáng và trước khi ngủ.

Trào ngược dạ dày thực quản.

  • 400 mg x 4 lần/ngày vào các bữa ăn và trước khi ngủ hoặc 800 mg x 2 lần/ngày, kéo dài từ 4-8 tuần.

Hội chứng Zollinger - Ellison.

  • 300 hoặc 400 mg x 4 lần/ngày. Có thể tăng liều.

Nguy cơ loét đường tiêu hóa trên do stress.

  • 200-400 mg/mỗi 4-6 giờ.

Hít phải dịch dạ dày khi gây mê sâu hoặc trong khi chuyển dạ.

  • Uống 1 liều 400 mg, 90-120 phút trước khi gây mê hoặc khi bắt đầu chuyển dạ.

Giảm kém hấp thu và mất nước ở bệnh nhân bị hội chứng ruột, giảm bớt sự phân hủy của chế phẩm bổ sung enzyme ở bệnh nhân suy tụy.

  • 800-1600 mg/ngày, chia làm 4 lần, 60-90 phút trước bữa ăn.

Phòng chảy máu đường tiêu hóa trên ở người bệnh nặng.

  • Bệnh nhân suy thận: Giảm liều

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Tác Dụng Phụ Của Cimetidin Stada® 400 Mg

    Thường gặp:

    Tiêu chảy nhẹ, rối loạn tiêu hóa. chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, phát ban.

    Ít gặp:

    • Sốt, đau khớp, đau cơ, rối loạn về máu, viêm tụy cấp, ảo giác, suy nhược, nhịp tim chậm, blốc tim.
    • Thuốc có thể làm thay đổi các xét nghiệm chức năng gan, gây ngộ độc gan.
    • Tình trạng nhầm lẫn có thể phục hồi ở người cao tuổi.
    • Gây chứng vú to ở nam sử dụng thuốc liều cao như trong điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.

Lưu Ý Của Cimetidin Stada® 400 Mg

Chống chỉ định

Quá mẫn với cimetidin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc có thể che lấp triệu chứng ung thư.
  • Hiện nay, chưa có những nghiên cứu chặt chẽ và có kiểm soát về việc sử dụng cimetidin cho phụ nữ có thai, và dùng thuốc cho phụ nữ có thai chỉ khi thật sự cần thiết.
  • Do cimetidin phân bố vào sữa mẹ, không nên cho con bú trong khi điều trị với thuốc.
  • Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa biết.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC