Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Daewoong
(00001865)
Đã copy nội dung

Thuốc Cilost Daewoong Điều Trị Triệu Chứng Thiếu Máu Cục Bộ (3 Vỉ X 10 Viên)

(00001865)
Đã copy nội dung
Daewoong
(00001865)
Đã copy nội dung

Thuốc Cilost Daewoong Điều Trị Triệu Chứng Thiếu Máu Cục Bộ (3 Vỉ X 10 Viên)

(00001865)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cilostazol
Danh mục: Thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-16478-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ cho con bú, Lái tàu xe, Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Daewoong
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Cilost Là Gì?

Thuốc Cilost được sản xuất bởi Daewoong Pharmaceutical, với thành phần chính Cilostazol, là thuốc dùng để cải thiện khoảng cách đi không đau ở những bệnh nhân mắc chứng khập khiễng cách hồi, không đau khi nghỉ và không có mô ngoại vì bị hoại tử. Thuốc chỉ dùng hàng hai để điều trị cơn đau cách hồi khi thay đổi lối sống (bỏ hút thuốc lá, tập thể dục) và các biện pháp can thiệp thích hợp khác thất bại.

Viên nén hình tròn, màu trắng, một mặt có khắc chữ “D.W 50”.

Thành Phần Của Thuốc Cilost

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cilostazol

50mg

Công Dụng Của Thuốc Cilost

Chỉ định

Thuốc Cilost được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Cải thiện khoảng cách đi không đau ở những bệnh nhân mắc chứng khập khiễng cách hồi, không đau khi nghỉ và không có mô ngoại vi bị hoại tử. 
  • Là thuốc hàng hai để điều trị cơn đau cách hồi khi thay đổi lối sống (bỏ hút thuốc lá, tập thể dục) và các biện pháp can thiệp thích hợp khác thất bại.

Dược lực học

Cilostazol là một dẫn chất quinolinone ức chế phosphodiesterase tế bào, chọn lọc hơn lên phosphodiesterase III, gây tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và giãn mạch. Cơ chế tác dụng của cilostazol chưa được biết đầy đủ. Thuốc có tác dụng ức chế phosphodiesterase type III của tế bào, dẫn tới ngăn chặn giáng hóa, do đó làm tăng nồng độ AMP vòng trong tiểu cầu và mạch máu. Sự tăng nồng độ AMP vòng làm giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu. Cilostazol ức chế có hồi phục kết tập tiểu cầu gây ra bởi nhiều yếu tố kích thích như thrombin, ADP, collagen, acid arachidonic, epinephrine, stress chấn thương. Nghiên cứu in vitro còn cho thấy cilostazol có thể ức chế sự phì đại của tế bào cơ trơn. 

Cilostazol tác dụng lên cả lòng mạch và chức năng tim mạch. Thực nghiệm ở động vật cho thấy cilostazol có tác dụng giãn mạch không đồng nhất, gây giãn động mạch đùi nhiều hơn so với động mạch vùng đốt sống cổ, động mạch cảnh và động mạch mạch treo tràng trên. Động mạch thận không đáp ứng với tác dụng của cilostazol. Ngoài ra, cilostazol còn có tác dụng làm tăng nhịp tim, co cơ tim, tăng lưu lượng máu mạch vành, tăng tính tự động của tâm thất, có thể gây ra ngoại tâm thu thất hoặc nhịp nhanh thất. 

Cilostazol còn có tác dụng làm thay đổi nồng độ lipoprotein, giảm nồng độ triglyceride và tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), không làm thay đổi nổng độ cholesterol toàn phần, lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), lipoprotein (a).

Dược động học

Hấp thu

Cilostazol được hấp thu qua đường uống. Khi uống một liều đơn 100 mg cilostazol cùng bữa ăn có nhiều mỡ sẽ làm tăng hấp thu cilostazol, Cmax tăng khoảng 90% và AUC tăng khoảng 25%. Sinh khả dụng tuyệt đối của cilostazol chưa được biết.

Phân bố

Cilostazol gắn với protein huyết tương là 95 – 98%, chủ yếu gắn với albumin. Tỷ lệ trung bình gắn protein huyết tương của chất chuyển hóa 3,4 dehydro-cilostazol là 97,4%; của 4'-trans-hydroxy-cilostazol là 66%. Phần cilostazol tự do trong huyết tương ở những bệnh nhân suy thận cao hơn 27% so với người bình thường.

Chuyển hoá

Cilostazol chuyển hóa mạnh ở gan bởi enzyme cytochrome P450, chủ yếu là CYP3A4, phần nhỏ do CYP2C19 thành chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu. Có 2 chất chuyển hóa chính còn hoạt tính: 3,4 dehydro-cilostazol và 4'-trans-hydroxy-cilostazol, là những chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh nhất, chiếm ít nhất 50% hoạt tính dược học. Sau khi uống 100 mg cilostazol có gắn phóng xạ, 56% tổng các chất phân tích trong huyết tương là cilostazol, 15% là 3,4 dehydro-cilostazol (có tác dụng ức chế phosphodiesterase III cao gấp 4–7 lần so với cilostazol) và 4% là 4'-trans-hydroxy-cilostazol (tác dụng dược lý bằng 1/5 cilostazol). 

Thải trừ

Cilostazol thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa có và không có hoạt tính qua nước tiểu (74%) và qua phân (20%). Không định lượng được cilostazol dạng không chuyển hóa trong nước tiểu, < 2% liều được bài tiết ở nước tiểu là 3,4 dehydro-cilostazol và 30% là 4-trans-hydroxy-cilostazol. Phần còn lại được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa khác. Thời gian bán thải của cilostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính là 11 – 13 giờ. Ở bệnh nhân điều trị kéo dài, cilostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính tích lũy trong máu gấp 2 lần và đạt nồng độ bão hòa trong máu sau vài ngày.

Dược động học của cilostazol ở người tình nguyện khoẻ mạnh tương đương như bệnh nhân bị đau cách hồi do bệnh động mạch chi dưới. 

Liều Dùng Của Thuốc Cilost

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc 30 phút trước bữa ăn sáng và bữa ăn tối.

Liều dùng

Liều dùng: 100 mg x 2 lần/ngày.

Cần đánh giá tình trạng bệnh nhân sau 3 tháng điều trị để xem xét ngừng thuốc nếu thấy không đủ hiệu quả hoặc các triệu chứng không cải thiện.

Bệnh nhân đang điều trị cilostazol cần tiếp tục thực hiện thay đổi lối sống (bỏ hút thuốc lá, tập thể dục), và các biện pháp can thiệp thích hợp khác (giảm lipid huyết, điều trị chống kết tập tiểu cầu) để làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch.

Giảm liều xuống 50 mg x 2 lần/ngày cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như macrolide, thuốc kháng nấm nhóm azole, thuốc ức chế protease hoặc thuốc ức chế mạnh CYP2C19 như omeprazole.

Trẻ em

An toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập.

Bệnh nhân lớn tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 25 mL/phút. Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 25 mL/phút.

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng. Do cilostazol được chuyển hóa mạnh bởi men gan, chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp dùng quá liều, cần lập tức đến ngay bác sĩ hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất ngay cả khi chưa có triệu chứng nào. Cần mang theo phần thuốc còn lại, bao bì và tờ thông tin này.

Theo dõi cẩn thận và điều trị hỗ trợ. Gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu thích hợp. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng thuốc, uống liều đã quên càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời gian cho liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên trước đó.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Cilost

    Khi sử dụng thuốc Cilost, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, phân bất thường, buồn nôn, ói, đau bụng, đầy hơi.

    • Máu và bạch huyết: Mảng xuất huyết.

    • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Phù (ngoại biên, mặt), chán ăn. 

    • Tim: Đánh trống ngực, tim đập nhanh, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, loạn nhịp ngoại tâm thu thất.

    • Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng.

    • Da và mô mềm: Ban đỏ, ngứa.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu và bạch huyết: Thiếu máu.

    • Miễn dịch: Dị ứng.

    • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng calci huyết, đái tháo đường.

    • Thần kinh trung ương: Lo âu, mất ngủ, giấc mộng bất thường.

    • Tim: Nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, suy tim sung huyết, nhịp nhanh thất, ngất.

    • Mạch: Xuất huyết mũi, xuất huyết tiêu hóa, hạ huyết áp thế đứng.

    • Hô hấp: Khó thở, viêm phổi, ho.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Máu và bạch huyết: Thời gian chảy máu kéo dài, tăng tiểu cầu.

    • Thận: Suy thận.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

    • Máu và bạch huyết: Chảy máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu bất sản.

    • Thần kinh trung ương: Liệt, giảm cảm giác.

    • Mắt: Viêm kết mạc.

    • Tai: Ù tai.

    • Mạch: Bốc hỏa, hạ huyết áp, xuất huyết nội sọ, xuất huyết dưới da, xuất huyết đường hô hấp.

    • Tiêu hoá: Viêm dạ dày. 

    • Hô hấp: Viêm phổi mô kẽ

    • Gan mật: Viêm gan, rối loạn chức năng gan, vàng da.

    • Da và mô mềm: Chàm, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, ngứa.

    • Thận: Xuất huyết niệu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Cilost

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cilost chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 25 mL/phút). 

  • Suy gan trung bình hoặc nặng.

  • Suy tim sung huyết.

  • Phụ nữ có thai.

  • Bệnh nhân có khuynh hướng xuất huyết (như loét dạ dày tá tràng thể hoạt động, xuất huyết trong vòng 6 tháng gần đây, bệnh võng mạc đái tháo đường, tăng huyết áp kiểm soát kém).

  • Tiền sử nhịp nhanh thất, rung thất có hoặc không được điều trị đầy đủ, bệnh nhân kéo dài khoảng QT.

  • Tiền sử nhịp tim nhanh.

  • Bệnh nhân được điều trị đồng thời với hai hoặc nhiều hơn các thuốc kháng tiểu cầu hoặc thuốc chống đông máu (acid acetylsalicylic, clopidogrel, heparin, warfarin, acenocoumarol, dabigatran, rivaroxaban hoặc apixaban).

  • Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng trước, hoặc có can thiệp mạch vành 6 tháng trước.

Thận trọng khi sử dụng

Dựa vào cơ chế tác động, cilostazol có thể làm nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp. Tăng nhịp tim do cilostazol khoảng 5 – 7 nhịp/phút; ở bệnh nhân thường xảy ra nguy cơ này có thể gây cơn đau thắt ngực.

Bệnh nhân có nguy cơ tăng tác dụng ngoại ý trên tim mạch nghiêm trọng do tăng nhịp tim, như bệnh nhân mạch vành ổn định nên được theo dõi cẩn thận khi dùng cilostazol.

Cần thận trọng khi dùng cilostazol cho bệnh nhân bị ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất, rung nhĩ, flutter nhĩ (chống chỉ định nếu nặng). 

Cần khuyến cáo bệnh nhân báo cáo bất kỳ trường hợp xuất huyết hoặc dễ có vết bầm máu khi điều trị. Trường hợp xuất huyết võng mạc, nên ngưng dùng cilostazol.

Do tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của cilostazol có thể làm tăng nguy cơ chảy máu xảy ra trong khi phẫu thuật (bao gồm các tiểu phẫu như nhổ răng). Nếu bệnh nhân cần phẫu thuật và không kèm biện pháp cầm máu, cần ngưng dùng cilostazol 5 ngày trước khi phẫu thuật. 

Rất hiếm các báo cáo bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tổng thể huyết cầu ở thiếu máu bất sản. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngưng dùng cilostazol. Tuy nhiên, một vài trường hợp giảm toàn thể huyết cẩu và thiếu máu bất sản dẫn đến tử vong.

Khi dùng chung cilostazol với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2C19, nồng độ cilostazol trong huyết tương tăng. Trong các trường hợp này, cần giảm liều cilostazol xuống 50 mg x 2 lần/ngày.

Thận trọng khi kết hợp cilostazol với bất kỳ thuốc hạ huyết áp do khả năng tác dụng hiệp lực làm giảm huyết áp kèm phản xạ nhịp tim nhanh.

Thận trọng khi dùng chung cilostazol với các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cilostazol có thể gây choáng váng. Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không có nghiên cứu về dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản. Nguy cơ tiểm ẩn cho người vẫn chưa được biết. Do đó, không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Cilostazol được bài tiết vào sữa trên động vật thực nghiệm. Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa người hay không. Do tác dụng có hại tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ, không dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời cilostazol với các thuốc chống đông máu (warfarin), thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (acid acetylsalicylic, ticlopidin, clopidogrel), thuốc làm tan huyết khối (urokinase, alteplase) có thể làm tăng xu hướng chảy máu. Do đó, cần tiến hành các xét nghiệm về đông máu hoặc các biện pháp theo dõi thích hợp khác để làm giảm nguy cơ tác dụng ngoại ý như xuất huyết.

Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 như kháng sinh nhóm macrolide (erythromycin), thuốc kháng nấm nhóm azole (itraconazole, mucronazole), cimetidine, diltiazem, nước ép bưởi, các thuốc ức chế CYP2C19 như omeprazole có thể làm tăng nồng độ cilostazol trong máu. Do đó, cần giảm liều cilostazol xuống 50 mg x 2 lần/ngày khi dùng chung với những thuốc này.

Tránh uống nước bưởi cùng với cilostazol.

Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc chuyển hóa qua enzyme CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (cisapride, halofantrin, pimozide, dẫn chất ergot), các statin như simvastatin, atorvastatin, lovastatin.

Hiệu quả của cilostazol có thể bị ảnh hưởng và cần theo dõi thận trọng khi dùng đồng thời cilostazol với các thuốc cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19 như carbamazepine, phenytoin, rifampicin.

Thận trọng khi dùng kết hợp cilostazol với bất kỳ thuốc hạ huyết áp do khả năng tác dụng hiệp lực làm giảm huyết áp kèm phản xạ nhịp tim nhanh.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30ºC, nơi khô ráo, thoáng mát. 

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cilost.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ