Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Sterling Healthcare

(00022314)
Đã copy nội dung

Thuốc Cifataze Dt 100 Sterling Lab Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00022314)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Sterling Healthcare

(00022314)
Đã copy nội dung

Thuốc Cifataze Dt 100 Sterling Lab Trị Nhiễm Khuẩn (10 Viên)

(00022314)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefixim
Danh mục: Cephalosporin
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-5546-10
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Sterling Lab
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Cifataze Dt 100 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc CIFATAZE DT 1X10 của Công ty STERLING LAB, thành phần chính Cefixime, thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm.

Thành Phần Của Thuốc Cifataze Dt 100

Thành phần

Hàm lượng

Cefixim

100-mg

Công Dụng Của Thuốc Cifataze Dt 100

Chỉ định

Thuốc CIFATAZE DT 100 STERLING LAB 1X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm sau đây: 

  • Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae (chủng beta-lactamase dương tính và âm tính), Moraxella (branhamella) catarrhalis (mà phần lớn là beta-lactamase dương tính), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm chủng tiết hoặc không tiết penicillinase). 

  • Nhiễm khuẩn không biến chứng đường tiết niệu do Escherichia coli và Proteus mirabilis. 

  • Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (các chủng beta-lactamase dương tính và âm tính), Moraxella (branhamella catarrhalis) phần lớn là beta - lactamase dương tính) và Streptococcus pyogenes. 

  • Viêm hầu và viêm amiđan do S. pyogenes. 

  • Viêm phế quản cấp và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do S.pneumoniae và H.influenzae (các chủng dương tính và âm tính với betalactamase).

Dược lực học

Cũng như với các cephalosporin khác, tác dụng diệt khuẩn của cefixime là do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. 

Cefixime có độ ổn định cao khi có mặt các enzym beta-lactamase. Kết quả là nhiều vi sinh vật dễ kháng với các penicillin và với một số cephalosporin do không có beta-lactamase, có thể vẫn nhạy cảm với cefixime. 

Cefixime chứng tỏ có hoạt tính chống nhiều chủng các vi khuẩn sau đây cả in vitro và trong nhiễm khuẩn lâm sàng:

  • Khuẩn gram dương: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

  • Khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae (chủng dương tính và âm tính với beta-lactamase), Moraxella (branhamella) catalrialis (phần lớn là dương tính với beta-lactamase), Escherichia coli, proteus mirabilis, N. gonorrhoeae (bao gồm chủng tiết hoặc không tiết penicillinase). 

Cefixime có hoạt tính in vitro chống nhiều chủng các vi khuẩn sau đây, nhưng chưa xác định được hiệu lực trong lâm sàng: 

  • Vi khuẩn gram dương: Streptococcus agalactiae.

  • Vi khuẩn gram âm: Haemophilus parainfluenzae (các chủng dương tính và âm tính với beta – lactamase), Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Pasteurella multocida, các chủng Providencia, các chủng Salmonella, các chủng Shigella, Citrobacter amalanaticus, Citrobacter diversus. 

Chú thích: Các chủng Pseudomonas, chủng Streptococci nhóm D (bao gồm enterococci), Listeria monocytogenes, nhiều chủng Streptococci (bao gồm chủng kháng methicillin) và nhiều chủng enterobacter đều kháng với cefixime. Hơn nữa, nhiều chủng của Bacteroides fragilis và Clostridia đều kháng với cefixime.

Dược động học

Khoảng 40-50% lượng Cefixim được hấp thu sau khi uống, lượng thuốc được hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn. Tuy nhiên, thời gian để hấp thu tối đa lượng thuốc sẽ tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Nồng độ đỉnh Cefixime trong huyết tương thường đạt được sau khi uống thuốc 2-4h. Thời gian bán thải của Cefixime là 3-4h, dài hơn so với các hoạt chất Cephalosporin dạng uống khác.

Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của Cefixime phụ thuộc vào liều dùng, nhưng thường là 2,63 mg/1, 1,46 mg/l và 1,02 mg/l sau khi dùng một liều 200 mg, 100 mg và 50 mg tương ứng trên những người tình nguyện khoẻ mạnh.

Dùng Cefixime theo đường uống không gây nên sự tích luỹ thuốc trong huyết tương, ngoại trừ các bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải Creatinin <20 ml/phút nên dùng liều bằng nửa liều dùng thông thường.

Đặc tính dược động học của thuốc ở người già và trẻ em cũng tương tự như trên.

Liều Dùng Của Thuốc Cifataze Dt 100

Cách dùng

Lấy viên thuốc ra và cho vào cốc đựng khoảng 5-10 ml nước (tùy lượng uống), đợi 1-2 phút cho viên thuốc rã hoàn toàn. Khuấy đều và uống ngay sau khi pha. 

Liều dùng

Người lớn:

Liều đề nghị của cefixime là 200-400mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Để điều trị nhiễm S. pyogenes, cho uống kéo dài cefixime ít nhất 10 ngày.

Liều khuyến cáo là mỗi ngày 8 mg/kg thể trọng. Có thể uống một lần hoặc chia làm 2 lần, tức 4 mg/kg từng 12 giờ. 

Trẻ em cân nặng trên 50 kg hoặc > 12 tuổi:

Có thể dùng liều khuyến cáo cho người lớn. 

Trẻ dưới 6 tháng tuổi:

Chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của cefixime.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Rửa dạ dày, không có thuốc giải độc. Cefixime không được rút khỏi tuần hoàn với lượng đáng kể bằng thẩm tách lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng.

Các phản ứng có hại ở một số ít người lớn tình nguyện khoẻ mạnh uống liều duy nhất cefixime tới 2 gam không có khác biệt với phản ứng gặp ở bệnh nhân uống các liều khuyến cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Cifataze Dt 100

    Khi sử dụng thuốc CIFATAZE DT 100 STERLING LAB 1X10 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, phân nhão, đại tiện nhiều lần, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn. 

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Viêm ruột kết màng giả.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Cifataze Dt 100

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc CIFATAZE DT 100 STERLING LAB 1X10 chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân đã rõ có dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Có khả năng xuất hiện các vi sinh vật đề kháng, điều này cần lưu ý đặc biệt khi điều trị dài ngày. Khi đó, cần quan sát bệnh nhân thật cẩn thận. Khi gặp bội nhiễm trong quá trình điều trị cần có biện pháp điều trị thích đáng.

Cần điều chỉnh liều cefixime ở bệnh nhân suy thận và cả ở người thẩm phân màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD) và thẩm phân lọc máu (HD). Cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân thẩm phân, Cẩn thận trọng khi kê đơn cefixime cho người có tiền sử bệnh tiêu hoá, đặc biệt người viêm ruột kết.

Trước khi dùng cefixime, cần điều tra cẩn thận xem bệnh nhân trước đã có phản ứng quá mẫn cảm với các cephalosponin, penicillin hoặc với các thuốc khác hay không. Nên dùng cefixime cho người mẫn cảm với các penicillin rất thận trọng vì có thể gây quá mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh nhóm beta – lactam và có thể gặp ở 10% số bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin.

Khi gặp phản ứng với cefixime cần ngừng dùng thuốc. Các phản ứng quá mẫn cảm cấp tính nghiêm trọng phải cần đến adrenaline hoặc các biện pháp cấp cứu khác, bao gồm truyền dịch qua tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin, corticoid, các amin gây có mạch và theo dõi đường thở theo chỉ định lâm sàng.

Dùng cefixime có thể gây các phản ứng phản vệ.

Cần dùng thận trọng các kháng sinh, kể cả cefixime, cho bệnh nhân nào đã có bất kỳ dạng dị ứng nào đặc biệt dị ứng với thuốc. Điều trị với kháng sinh phổ rộng, bao gồm cefixime, sẽ huỷ hoại các tạp khuẩn bình thường ở ruột kết và có thể làm tăng sinh Clostridium.

Nghiên cứu cho thấy rằng độc tố do Clostridium difficile tiết ra là nguyên nhân đầu tiên gây tiêu chảy nghiêm trọng do dùng kháng sinh, bao gồm viêm ruột kết có màng giả. Viêm ruột kết có màng giả đã gặp khi dùng cefixime và các kháng sinh khác có phổ rộng (bao gồm macrolid, penicillin bản tổng hợp và cephalosporin), vì vậy cần quan tâm đến chuẩn đoán ở bệnh nhân bị tiêu chảy khi dùng kháng sinh.

Những triệu chứng của viêm ruột kết có màng giả có thể xảy ra trong hoặc sau thời gian dùng kháng sinh, có thể từ nhẹ tới nguy hiểm tới tính mạng. Những trường hợp trung bình và nghiêm trọng, cần cấp cứu tới truyền dịch, điện giải và bồi phụ protein. Nếu viêm ruột kết không được cải thiện, mặc dầu đã ngừng thuốc hoặc khi các triệu chứng là nghiêm trọng, thì uống vancomycin là thuốc được chọn lựa khi viêm ruột kết màng giả do kháng sinh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu thích hợp và có kiểm soát tốt ở người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

Carbamazepine: Theo dõi hậu mại, thấy phối hợp với cefixime, thì hàm lượng carbamazepine tăng lên. Cần theo dõi để phát hiện sự thay đổi về nồng độ carbamazepine trong huyết tương. 

Warfarin và thuốc chống đông máu: Phối hợp cefixime với warfarin hoặc thuốc chống đông sẽ làm tăng thời gian prothrombine, có hoặc không có kèm chảy máu trong lâm sàng. 

Tương tác thuốc với các test trong phòng thí nghiệm: Phản ứng dương tính giả với các ceton trong nước tiểu có gặp với các test dùng nitroprusside, nhưng không với test dùng nitroferricyamide. Dùng cefixime có thể gây phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu khi dùng clinitest các dung dịch Benedict hoặc Fehling.

Nên dùng test glucose dựa trên phản ứng enzym glucose oxydase (như clinistix hoặc test- tape). Trong khi điều trị với các kháng sinh khác cũng thuộc nhóm cephalosporin, đã gặp test coomles trực tiếp dương tính giả. Vì vậy, một test coomles dương tính có thể được thừa nhận là do cefixime.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc CIFATAZE DT 100 STERLING LAB 1X10

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ