Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Imexpharm
(00016494)
Đã copy nội dung

Chlorpheniramine Maleate 4Mg Chai 1000V Imexpharm

(00016494)
Đã copy nội dung
Imexpharm
(00016494)
Đã copy nội dung

Chlorpheniramine Maleate 4Mg Chai 1000V Imexpharm

(00016494)
Đã copy nội dung
Thành phần: Chlorphenamine
Quy cách: Hộp 1000 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-25366-16
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Imexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Chlorpheniramine Maleate 4 Imex Là Gì?

Thuốc Chlorpheniramine maleate 4mg được sản xuất bởi công ty Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM, được dùng để điều trị triệu chứng: sổ mũi, hắt hơi, sung huyết mũi, ngứa mũi hoặc ngứa cổ họng và ngứa chảy nước mắt do sốt cao, do cảm lạnh thông thường hoặc do các trường hợp dị ứng khác ở đường hô hấp trên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Chlorphenamine

4mg

Công Dụng Của Chlorpheniramine Maleate 4 Imex

Chỉ định

Thuốc Chlorpheniramine maleate 4mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng: sổ mũi, hắt hơi, sung huyết mũi, ngứa mũi hoặc ngứa cổ họng và ngứa chảy nước mắt do sốt cao, do cảm lạnh thông thường hoặc do các trường hợp dị ứng khác ở đường hô hấp trên.

Dược lực học

Chlorpheniramin maleat là thuốc kháng histamin H1. Tác dụng kháng histamin của Chlorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của tế bào tác động.

Dược động học

Chlorpheniramin hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2.5 đến 6 giờ sau khi uống. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Chlorpheniramin chuyển hóa nhanh và nhiều. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ và kéo dài ở người bệnh suy thận mạn. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.

Liều Dùng Của Chlorpheniramine Maleate 4 Imex

Cách dùng và Liều dùng

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 4mg mỗi 4 – 6 giờ, không được uống quá 24mg trong 24 giờ.

Trẻ em từ 6 -12 tuổi: uống 2mg mỗi 4 - 6 giờ, không được uống quá 12mg trong 24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều gây chết của chlorpheniramin khoảng 25 - 30 mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Xử trí:

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.

Khi có hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền trong những ca nặng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Chlorpheniramine Maleate 4 Imex

    Khi sử dụng thuốc Chlorpheniramine maleate 4mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100:

    • Thần kinh: ngủ gà, an thần.

    • Khác: khô miệng.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

    • Thần kinh: chóng mặt, buồn nôn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Chlorpheniramine Maleate 4 Imex

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Chlorpheniramine maleate 4mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với chlorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Người bệnh đang cơn hen cấp.

  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

  • Glaucom góc hẹp.

  • Tắc cổ bàng quang.

  • Loét dạ dày; chít, tắc môn vị - tá tràng.

  • Người cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ sinh thiếu tháng.

  • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày.

Thận trọng khi sử dụng

Có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người nhược cơ.

Tác dụng an thần của chlorpheniramin tăng lên khi uống rượu và dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, đặc biệt ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mãn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

Có nguy cơ gây sâu răng ở người bệnh điều trị thời gian dài do tác dụng chống tiết acetylcholin gây khô miệng.

Tránh dùng cho người bị tăng nhãn áp như bị glaucom.

Dùng thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Chlorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramin.

Chlorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Bảo Quản

Bảo quản tránh ẩm và ánh sáng, không quá 30 °C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC