Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Uphace
(00001830)
Đã copy nội dung

Cezirnate 250Mg

(00001830)
Đã copy nội dung
Uphace
(00001830)
Đã copy nội dung

Cezirnate 250Mg

(00001830)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefuroxime
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-20881-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Uphace
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cezirnate 250 Uphace 2X5 Là Gì?

CEZIRNATE 250 mg do CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 25 sản xuất. Thuốc Cezirnate 250 được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amiđan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim, chứa Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) 250 mg.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefuroxime

250mg

Công Dụng Của Cezirnate 250 Uphace 2X5

Chỉ định

Thuốc CEZIRNATE 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Viêm tai giữa, viêm xoang tái phát, viêm amidan, viêm họng tái phát, cơn bùng phát của viêm phế quản cấp có bội nhiễm và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

Điểu trị bệnh lậu không có biến chứng và điểu trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

Dược lực học

Cefuroxim là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2. Cefuroxim có tác dụng diệt vi khuẩn đang trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế: tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Giống như các kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 khác, cefuroxim có hoạt tính in vitro trên vi khuẩn Gram âm tốt hơn các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1, nhưng phổ tác dụng trên vi khuẩn Gram âm Iai hẹp hơn so với các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Cefuroxim bền vững hơn dưới tác động thủy phân của enzym beta lactamase so với cefamandol, do đó có tác dụng tốt hơn trên các chủng vi khuẩn tiết ra beta lactamase như Haemophyllus Inffuenzae, Neisseria, Escherichia coli, Enterobacter, Klebsiella.

Phổ kháng khuẩn:

Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuấn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Strepfococcus (nhóm A,B,0 và G), các chủng Gonococcus Meningococcus.

Ban đầu, cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonococcus, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae Klebsiella spp. tiết beta-lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã để kháng cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis Proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxim. 

Các chủng Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim. Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng methicilin đều kháng cả cefuroxim. Listeria monocytogenes và đa số chủng Enterococcus cũng kháng cefuroxim.

Dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuẩn hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn. 

Phân bố:

Khoảng 33% đến 50% lượng cefuroxim trong máu liền kết với protein huyết tương. Cefuroxim phân bố rộng rãi đến các tổ chức và dịch trong cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 — 15,8 lít/1,73 m2. Một lượng nhỏ cefuroxim có thể đi qua hàng rào máu não trong trường hợp màng não không bị viêm. Tuy nhiên, cefuroxim chỉ đạt được nồng độ điểu trị trong dịch não tủy khi tiêm tĩnh mạch trong trường hợp có viêm mang não. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ. 

Chuyển hóa:

Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải ở dạng không biến đổi cả theo cơ chế lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. 

Thải trừ:

Nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương khoảng 1-2 giờ. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với một lượng rất nhỏ.

Liều Dùng Của Cezirnate 250 Uphace 2X5

Cách dùng

Dùng đường uống, không nên nghiền nát viên thuốc. Uống thuốc trong bữa ăn để tăng sinh khả dụng.

Liều dùng

Người lớn:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Uống 1 hoặc 2 viên, 12 giờ một lần. Thời gian điểu trị 10 ngày.

Bệnh Lyme mới mắc: Uống 2 viên, 12 giờ một lần, trong 20 ngày.

Bệnh lậu không biến chứng: Uống liều duy nhất 4 viên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí:

Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.

Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điểu trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cezirnate 250 Uphace 2X5

    Khi sử dụng thuốc CEZIRNATE 250 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy.

    • Da và mô dưới da: Ban da dạng sần.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chung: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.

    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coomb dương tính.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    •  Da và mô dưới da: Mày đay, ngứa.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả. 

    • TKTW: Cơn co giật, đau đầu, kích động; 

    • Cơ, xương, khớp: Đau khớp;

    • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven — Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc;

    • Quá mẫn: Sốt;

    • Máu: Thiếu máu tan máu;

    • Gan: Vàng da ứ mật, tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH và nồng độ bilirubin huyết thanh thoáng qua;

    • Thận: Suy thận cấp và viêm thận kẽ, tăng urê huyết, tăng creatinin huyết thoáng qua, nhiễm trùng tiết niệu, đau thận, đau niệu đạo hoặc chảy máu, tiểu tiện khó;

    • Nhiễm khuẩn: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm đạo, ngứa và kích ứng âm đạo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cezirnate 250 Uphace 2X5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc CEZIRNATE 250 mg chống chỉ định trong trường hợp sau:

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với người bệnh có tiền sử dị ứng chung với nhóm beta-lactam.

Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

Nên giảm liều cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính.

Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điểu trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Trong quá trình điểu trị nếu xuất hiện co giật nên ngừng thuốc và sử dụng các thuốc điểu trị động kinh thích hợp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu có kiểm soát nào đánh giá đầy đủ độ an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai và do các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn tiên đoán được đáp ứng của người, nên chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nguy cơ gây tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹ còn chưa được đánh giá đầy đủ, khả năng tích lũy kháng sinh ở trẻ là có thể xảy ra. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích đồng thời phải theo dõi sát trẻ trong quá trình điểu trị bằng kháng sinh cho mẹ.

Tương tác thuốc

Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.

Cefuroxim dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) có thể làm tăng độc tính đối với thận.

Cefuroxim axetil dùng đường uống có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn có ở ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen, do đó có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và progesteron.

Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil.

Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc CEZIRNATE 250 mg.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Bệnh lậu
  • Bệnh chốc lở
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm xoang
  • Viêm màng não
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Viêm họng do liên cầu khuẩn (Streptoccocus)
  • Viêm amidan do Streptoccocus
  • Viêm họng do Streptoccocus dạng vừa
  • Viêm amidan do Streptoccocus dạng vừa
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC