Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Stada
(00001816)
Đã copy nội dung

Cetirizine Stada® 10 Mg

(00001816)
Đã copy nội dung
Stada
(00001816)
Đã copy nội dung

Cetirizine Stada® 10 Mg

(00001816)
Đã copy nội dung
400đ /Viên
Thành phần: Cetirizine
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-30834-18
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam

Chọn số lượng Số lượng

Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 2 người đang xem
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Cetirizine Stada 10 Mg Là Gì?

Cetirizine Stella 10mg của Công ty TNHH LD Stellapharm, có hoạt chất chính là Cetirizine dihydrochloride. Đây là thuốc được dùng để giảm các triệu chứng của mề đay, viêm mũi dị ứng theo mùa, quanh năm. 

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén dạng caplet, bao phim màu trắng, hai mặt khum, một mặt khắc logo, một mặt trơn. Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai x 200 viên.

Thành Phần Của Cetirizine Stada 10 Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cetirizine

10mg

Công Dụng Của Cetirizine Stada 10 Mg

Chỉ định

Thuốc Cetirizine Stella 10 mg được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, dùng trong các trường hợp sau: 

  • Làm giảm các triệu chứng ở mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
  • Làm giảm các triệu chứng của mày đay vô căn mạn tính.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin dùng toàn thân, các dẫn xuất piperazin. 

Cetirizine là một chất chuyển hóa của hydroxyzin ở người, là một chất đối kháng mạnh và chọn lọc trên các thụ thể H1 ngoại vi. Trong các nghiên cứu in vitro về khả năng gắn kết với thụ thể cho thấy thuốc không có ái lực đáng kể với thụ thể nào khác ngoài thụ thể H1. 

Tác dụng dược lực: Ngoài tác dụng kháng thụ thể H1, Cetirizine còn thể hiện tác dụng kháng dị ứng: Với liều 10 mg x 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày, thuốc ức chế sự kết tập các bạch cầu ái toan ở giai đoạn muộn, đặc biệt là ở da và kết mạc của các đối tượng dị ứng có tiếp xúc với dị nguyên.

Hiệu quả và an toàn lâm sàng: Các nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy cetirizine ở liều 5 và 10 mg làm giảm đáng kể mày đay và các phản ứng ban đỏ gây ra bởi nồng độ rất cao của histamin trên da, nhưng sự tương quan giữa hiệu quả và tính an toàn chưa được thiết lập. 

Ở liều khuyến cáo, cetirizine cho thấy tác dụng cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. 

Bệnh nhi: Trong một nghiên cứu kéo dài 35 ngày ở trẻ em từ 5 đến 12 tuổi, không thấy có sự dung nạp đối với tác dụng kháng histamin (ngăn chặn mày đay và phản ứng ban đỏ) của cetirizine. Sau dùng liều lặp lại cetirizine, khi ngưng điều trị, da phục hồi lại phản ứng bình thường với histamin trong vòng 3 ngày.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ định trong huyết tương ở trạng thái ổn định khoảng 300 ng/ml và đạt được trong vòng 1,0*0,5 giờ. Sự phân bố của các thông số dược động học như nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC), giống nhau ở người tình nguyên. Mức độ hấp thu của cetirizine không bị giăm bởi thức ăn mặc dù tốc độ hấp thu có giảm. 

Phân bố

Thể tích phân bố biếu kiến là 0,50 L/kg. Độ gắn kết cetirizine với protein huyết tương là 93 ± 0,3%. Cetirizine không thay đổi sự gắn kết protein của warfarin.

Chuyển hóa

Cetirizine trải qua chuyển hóa lần đầu không đáng kể. 

Thải trừ

Thời gian bán thải cuối cùng của thuốc khoảng 10 giờ và không thấy có tích lũy cetirizine sau khi dùng liều hàng ngày là 10 mg trong 10 ngày. Khoảng 2/3 liều được bài tiết không đổi trong nước tiểu.

Liều Dùng Của Cetirizine Stada 10 Mg

Cách dùng

Cetirizine Stella 10 mg được dùng đường uống. Thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ định, nhưng không ảnh hướng đến mức hấp thu thuốc, cho nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 10 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin từ 50 - 79 ml/phút): 10 mg x 1 lần/ngày. 

Cetirizine Stella 10 mg không có khắc vạch để chia liều nên không phù hợp cho: 

  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân bị suy gan.
  • Bệnh nhân suy thận vừa và nặng (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng 

Các triệu chứng ghi nhận được sau khi dùng quá liều cetirizine chủ yếu là liên quan đến các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương hay các tác dụng kháng cholinergic.

Tác dụng không mong muốn được ghi nhận sau khi sử dụng một lượng ít gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: Lú lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng từ, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, mơ màng, sững sờ, tim đập nhanh, run tay và bí tiểu.

Xử trí 

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho cetirizine.

Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nếu mới uống thuốc trong khoảng thời gian ngắn thì có thể cân nhắc biện pháp rửa dạ dày. Không hiệu quả trong việc loại cetirizine ra khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cetirizine Stada 10 Mg

    Khi sử dụng thuốc cetirizine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

    • Tâm thần: Kích động. 
    • Thần kinh: Dị cảm. 
    • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
    • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban. 
    • Toàn thân (chung): Suy nhược, mệt mỏi.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000

    • Miễn dịch: Quá mẫn. 
    • Tâm thần: Gây hấn, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ. 
    • Thần kinh: Co giật, rồi loạn vận động. 
    • Tim: Nhịp tim nhanh,
    • Gan: Chức năng gan bất thường (tăng transaminase, phosphat kiềm, ᵧ-GT và bilirubin).
    • Da và mô dưới da: Mày đay. 
    • Toàn thân (chung): Phù nề.
    • Nghiên cứu liên quan: Tăng cân. 

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
    • Miễn dịch: Sốc phản vệ
    • Tâm thần: Vận động hay phát âm không chú ý.
    • Thần kinh: Rối loạn vị giác, ngất, run, loạn trương lực cơ, rối loạn vận động. 
    • Mặt: Rối loạn điều tiết, nhìn mờ, vận nhãn. 
    • Da và mô dưới da: Phù mạch, phát ban da cố định do thuốc.
    • Thận và tiết niệu: Khó tiêu, đái dầm. 

    Chưa rõ tần suất

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng thèm ăn. 
    • Tâm thần: Có ý định tự tử, 
    • Hệ thần kinh: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ. 
    • Tai và tai trong: Chóng mặt
    • Gan: Viêm gan.
    • Thận và tiết niệu: Bí tiểu. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cetirizine Stada 10 Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cetirizine Stella 10 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với cetirizine, với bất kỳ tá dược nào của thuốc, với hydroxyzin hoặc bất kỳ các dẫn xuất nào của piperazin. 
  • Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.

Thận trọng khi sử dụng

Không có tương tác ý nghĩa lâm sàng nào với rượu (đối với nồng độ trong máu 0,5 g/l) được chứng minh ở liều điều trị. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với rượu.

Bệnh nhân có các yếu tố bị tiểu bẩm sinh (ví dụ như tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) vì cetirizine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.

Thận trọng ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật. 

Cần thực hiện xét nghiệm dị ứng da trước khi dùng thuốc do xét nghiệm này bị ức chế bởi thuốc kháng histamin và thời gian rửa giải (3 ngày). 

Cetirizine Stella 10 mg có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Với liều khuyến cáo 10 mg, không có bất cứ biểu hiện lâm sàng có liên quan với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân thấy buồn ngủ nên hạn chế lái xe, tham gia vào các hoạt động nguy hiểm hay vận hành máy móc, Bệnh nhân không nên dùng quá liều khuyến cáo và nên theo dõi đáp ứng của họ đối với thuốc.

Thời kỳ mang thai

Nghiên cứu trên chuột cho thấy không có sự ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi, thai nhi trong khi sinh hoặc sau khi sinh. Cần thận trọng khi kê toa cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Cetirizine qua được sữa mẹ với nồng độ bằng 25% đến 90% nồng độ đo được trong huyết tương, tùy thuộc thời gian lấy mẫu sau khi uống thuốc. Vì thế cần thận trọng khi sử dụng cetirizine ở phụ nữ cho con bú. 

Khả năng sinh sản 

Rất ít dữ liệu nghiên cứu trên khả năng sinh sản ở người, tính an toàn chưa được thiết lập.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Tránh kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu. 

Độ thanh thải cetirizine giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophyline.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cetirizine Stella 10 mg.

Bệnh Liên Quan

  • Mề đay tự phát mạn tính
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Dị ứng phấn hoa
  • Dị ứng đường hô hấp
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
CHỌN MUA TÌM NHÀ THUỐC