Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Imexpharm
(00020030)
Đã copy nội dung

Cetirizine 10Mg Imexpharm 10X10

(00020030)
Đã copy nội dung
Imexpharm
(00020030)
Đã copy nội dung

Cetirizine 10Mg Imexpharm 10X10

(00020030)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cetirizine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-24210-16
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cetirizine Là Gì?

Thuốc CETIRIZIN IMP® 10 là sản phẩm của Công ty CP DƯỢC PHẨM IMEXPHARM sản xuất, thành phần chính là Cetirizin 10mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.

Viên nén dài, một mặt trơn, một mặt có khắc vạch ngang ở giữa, cạnh và thành viên nguyên vẹn. Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén, hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần Của Cetirizine

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cetirizine

10mg

Công Dụng Của Cetirizine

Chỉ định

Thuốc “CETIRIZIN IMP® 10” được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.

Dược lực học

Cetirizin là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hóa của hydroxyzin. Cetirizin có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng. 

Tính phân cực của cetirizin tăng so với hydroxyzin nên phân bố của thuốc vào hệ thần kinh trung ương giảm và ít tác động lên thần kinh trung ương so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất (diphenhydramin, hydroxyzin) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh dùng cetirizin có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác như loratadin. 

Hiệu quả lâm sàng và sự an toàn khi sử dụng: 

Khi tiến hành nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh, cetirizin có thể làm ức chế mạnh các phản ứng đỏ và đau trên da do nồng độ histamin trong da cao với liều sử dụng là 5 và 10 mg, nhưng không xác định được sự tương quan với hiệu quả. 

Một nghiên cứu đối chứng với giả dược trong 6 tuần, tiến hành trên 186 bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng và suyễn từ nhẹ đến trung bình, ở liều 10 mg/ lần/ ngày, cetirizin giúp cải thiện triệu chứng viêm mũi và không gây ảnh hưởng đến chức năng phổi. Điều này cho thấy sự an toàn của việc dùng cetirizin cho các bệnh nhân bị dị ứng và bị suyễn từ nhẹ đến trung bình. 

Một nghiên cứu đối chứng với giả dược, sử dụng cetirizin liều cao, 60 mg/ ngày x 7 ngày, không gây kéo dài khoảng QT đáng kể. 

Ở liều khuyến cáo, cetirizin giúp cải thiện tình trạng của bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa và dai dẳng.

Dược động học

Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgam/ml, đạt được sau 30 phút - 1,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. 

Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90 - 96%. Thuốc vào sữa mẹ, đạt nồng độ khoảng 25 - 90% nồng độ thuốc trong huyết tương, nhưng hầu như không qua hàng rào máu não. 

Một lượng nhỏ cetirizin bị chuyển hóa thành chất không có hoạt tính. 

Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 96 giờ. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 10 giờ ở người lớn. Thẩm phân máu chỉ loại được một lượng nhỏ cetirizin. 

Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5 - 60 mg. 

Những đối tượng đặc biệt: 

Người lớn tuổi: Sau khi uống liều duy nhất 10 mg cetirizin, ở người lớn tuổi, thời gian bán thải tăng khoảng 50% và độ thanh thải giảm 40%. 

Trẻ em: Thời gian bán thải của thuốc khoảng 6 giờ ở trẻ em 6 -12 tuổi; 5 giờ ở trẻ em 2 - 6 tuổi; khoảng 3 giở ở trẻ từ 6 - 24 tháng tuổi. 

Bệnh nhân suy thận:

  • Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin cao hơn 40 ml/ phút): dược động học tương tự như ở người bình thường. 
  • Suy thận vừa và thẩm phân máu: thời gian bán thải tăng gấp 3 lần và độ thanh thải thuốc giảm 70% so với người bình thường. Do đó, cần điều chỉnh liều cetirizin ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng. 

Bệnh nhân suy gan mãn tính sử dụng cetirizin liều duy nhất 10 hoặc 20 mg có thời gian bán thải tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người bình thường. Việc điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan chỉ cần thiết nếu bệnh nhân có thêm suy thận.

Liều Dùng Của Cetirizine

Cách dùng

Dùng đường uống. Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thu thuốc, cho nên có thể uống cùng với thức ăn hoặc uống xa bữa ăn.

Liều dùng

Liều thông thường: 

  • Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 10 mg x 1 lần/ngày. 
  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi - dưới 6 tuổi: không dùng Cetirizin IMP 10 do hàm lượng thuốc không phù hợp. 

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều, trừ khi bệnh nhân có kèm suy thận. 

Bệnh nhân suy thận: phải chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (Clcr) như sau:

Chức năng thận

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều dùng

Bình thường

> 80

10 mg x 1 lần/ngày

Suy thận nhẹ

50 - 79

10 mg x 1 lần/ngày

Suy thận vừa

30 - 49

5 mg x 1 lần/ngày

Suy thận nặng

<30

5 mg cách 2 ngày 1 lần

Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách

< 10

Chống chỉ định

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em có thể bị kích động. Các triệu chứng xuất hiện sau khi dùng một lượng cetirizin gấp ít nhất 5 lần liều thông thường là: lẫn lộn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, khó chịu, ngứa, bồn chồn, sững sờ, buồn ngủ; bất tỉnh và/hoặc kích thích (chủ yếu ở trẻ em); mất điều hòa, run, đau đầu, ảo giác, co giật, khô miệng, đỏ bừng, tăng thân nhiệt, giãn đồng tử, bí tiểu, nhịp tim nhanh và trong trường hợp quá liều lớn, có thể giảm huyết áp và loạn nhịp, nôn, buồn nôn. Ngoài ra có thể xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp. 

Xử trí: chưa có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều cetirizin. Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không dùng liều gấp đôi để bổ sung cho liều đã quên. Dùng thuốc ngay khi nhớ ra và dùng liều kế tiếp như thường ngày. Nếu thời gian dùng thuốc quá gần với liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Cetirizine

    Khi sử dụng thuốc “CETIRIZIN IMP® 10”, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ cơ quan: Thần kinh trung ương: ngủ gà, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

    • Tiêu hóa: Khô miệng, viêm họng, buồn nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, tăng tiết nước bọt. 

    • Thận: Bí tiểu.  

    • Toàn thân: Đỏ bừng.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Huyết học: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng.  

    • Toàn thân: Choáng phản vệ.  

    • Gan - mật: Viêm gan, ứ mật.

    • Thận: viêm cầu thận

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cetirizine

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc “CETIRIZIN IMP® 10” chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 

  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi. 

  • Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (hệ số thanh thải creatinin ClCr < 10 ml/phút), bệnh nhân đang thẩm phân máu, chạy thận nhân tạo.

Thận trọng khi sử dụng

Cần phải điều chỉnh liều ở người suy gan, người suy thận vừa (ClCr 30 - 49 ml/phút) hoặc nặng (ClCr 10 - 29 ml/phút). 

Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này. 

Thuốc Cetirizin IMP 10 có chứa tá dược lactose. Do đó, bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cetirizin có thể gây tác dụng không mong muốn ngủ gà ở một số người bệnh gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng thuốc khi có thai.

Thời kỳ cho con bú

Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Tránh kết hợp với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu. 

Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin. 

Viên giải phóng chậm kết hợp cetirizin hydroclorid và pseudoephedrin chống chỉ định cho người bệnh đang dùng hoặc đã ngừng dùng thuốc thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) trong vòng 2 tuần. Vì vậy, cần thận trọng khi kết hợp Cetirizin IMP 10 với pseudoephedrin.

Bảo Quản

Không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc “CETIRIZIN IMP® 10”.

Bệnh Liên Quan

  • Mề đay tự phát mạn tính
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Dị ứng phấn hoa
  • Dị ứng đường hô hấp
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC