Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vidiphar
(00017735)
Đã copy nội dung

Cetirizin 10Mg Vidipha 100V

(00017735)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00017735)
Đã copy nội dung

Cetirizin 10Mg Vidipha 100V

(00017735)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cetirizine
Quy cách: Hộp 100 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: GC-0188-12
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cetirizin 10 Vdp 100V Là Gì?

Thuốc Cetirizin 10 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương, có thành phần chính là Cetirizin, được chỉ định để điều trị chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi 3 theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.

Thuốc Cetirizin 10 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với viên nén màu đỏ, hình chữ nhật, bốn góc bo tròn, một mặt trơn, một mặt có logo hình lưỡi liềm và gạch ngang ở giữa, cạnh và thành viên lành lặn.

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim. Chai 100 viên nén bao phim.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cetirizine

10mg

Công Dụng Của Cetirizin 10 Vdp 100V

Chỉ định

Thuốc Cetirizin 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi 3 theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.

Dược lực học

Nhóm được lý kháng histamin, đối kháng thụ thể H1.

Cetirizin là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hoá của hydroxyzin.

Cetirizin có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1, ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng serotonin, Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và nóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Tính phân cực của cetirizin tăng so với hydroxyzin nên phân bố của thuốc vào hệ thần kinh trung ương giảm và ít tác động lên thần kinh trung ương so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất (diphenhydmin, hydroxyzin) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh dùng cetirizin có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng các thuốc kháng histarrin thế hệ thứ hai khác như loratadin.

Dược động học

Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở microgam/ml, đạt được sau (1,0 ± 0,5) giờ. Sinh khả dụng đường uống thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Thể tích phân bổ biểu kiến là 0,5 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 93 ± 0,3%.

Cetirizin không làm thay đổi khả năng liên kết protein huyết tương của warfarin. Thuốc không bị chuyển hoá lần đầu. 

Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 10 giờ. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5 – 60 mg. 

Thuốc vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu – não.

Liều Dùng Của Cetirizin 10 Vdp 100V

Cách dùng

Thuốc Cetirizin được dùng đường uống, uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi

10mg x 1 lần/ngày.

Suy gan

Liều cần giảm một nửa. 

Suy thận

Liều hiệu chỉnh theo Clcr như bảng sau:

Chức năng thận

CrCl (mL/phút)

Liều dùng

Bình thường

≥ 80

10mg x 1 lần/ngày.

Suy thận nhẹ

50 - 79

10mg x 1 lần/ngày.

Suy thận vừa

30 - 49

5mg x 1 lần/ngày.

Suy thận nặng

< 30

5mg cách 2 ngày 1 lần.

Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách

< 10

Chống chỉ định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em có thể bị kích động.

Xử trí

Đến nay vẫn chưa có thuốc giải độc đắc hiệu. Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Thẩm tách màu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizin.

Trong trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để  nhân viên y tế có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cetirizin 10 Vdp 100V

    Khi sử dụng thuốc Cetirizin 10mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp , ADR > 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tâm thần: Kích động.
    • Hệ thần kinh: Dị cảm.
    • Hệ tiêu hoá: Tiêu chảy.
    • Da và các mô dưới da: Ngứa, ban da.
    • Rối loạn khác: Suy nhược, khó chịu. 

    Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000

    • Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn.
    • Hệ thần kinh: Hung hăng lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ.
    • Hệ thần kinh: Co giật, rối loạn vận động.
    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
    • Hệ gan mật: Chức năng gan bất thường tầng transaminase alware phosphatase, γ-GT và bilirubin. 
    • Da và các mô dưới da: Ngứa, ban da.
    • Khác: Phù, tăng cân.

    Rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000):

    • Hệ màu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu. 
    • Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ.
    • Tâm thần: Chứng máy cơ (tic).
    • Hệ thần kinh: Rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực, rối loạn vận động.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Ngưng sử dụng thuốc và tư vấn bác sĩ để được hỗ trợ y tế kịp thời.

Lưu Ý Của Cetirizin 10 Vdp 100V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cetirizin 10 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 
  • Suy thận giai đoạn cuối (CIcr < 10 ml/phút).

Thận trọng khi sử dụng

Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

Tránh dùng đồng thời cotirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

Thận trọng ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tổn thương tuỷ sống vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu. 

Cần thận trọng dùng cetirizin cho bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật. 

Xét nghiệm dị ứng da bị ức chế bởi thuốc kháng histamin và thời gian loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể trong vài ngày (3 ngày) là cần thiết trước khi thực hiện chúng. 

Những bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Thuốc có chứa thành phần có thể gây tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy (dầu thầu dầu), phản ứng dị ứng (màu ponceau 4R). 

Trẻ em dưới 6 tuổi nên sử dụng dụng chế phẩm khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn ngủ gà, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

Thời kỳ mang thai

Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng thuốc khi có thai.

Thời kỳ cho con bú

Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Tránh kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu. 

Độ thanh thải cetirgin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin. Không dùng viên giải phóng nhận kết hợp cetirizin hydroclone và peudoephedrin hydroclorid người bệnh đang dùng hoặc ngưng thuốc IMAO.

Thức ăn nhanh không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của cetirizin, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cetirizin 10 mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC