Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Pymepharco
(00013865)
Đã copy nội dung

Thuốc Kháng Sinh Cephalexin 500Mg Điều Trị Nhiễm Khuẩn (Hộp 100 Viên)

(00013865)
Đã copy nội dung
Pymepharco
(00013865)
Đã copy nội dung

Thuốc Kháng Sinh Cephalexin 500Mg Điều Trị Nhiễm Khuẩn (Hộp 100 Viên)

(00013865)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cephalexin
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-23828-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pymepharco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Cephalexin 500Mg Là Gì?

Cephalexin 500 mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha sản xuất, thành phần chính là cephalexin, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn.

Cephalexin 500 mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, quy cách đóng gói gồm hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng, hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng, chai 100 viên nang cứng và chai 200 viên nang cứng.

Thành Phần Của Thuốc Cephalexin 500Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cephalexin

500mg

Công Dụng Của Thuốc Cephalexin 500Mg

Chỉ định

Thuốc Cephalexin 500 mg được chỉ định dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.

  • Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.

  • Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quangviêm tuyến tiền liệt

  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.

  • Nhiễm khuẩn sản phụ khoa.

  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.

  • Bệnh lậu (khi penicilin không phù hợp).

  • Nhiễm khuẩn răng.

  • Điều trị dự phòng thay penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Dược lực học

Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin là kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1.

Cephalexin bền vững với penicilinase của staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicilin (hay ampicilin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu, staphylococcus, gồm các chùng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase. Streptococcus pneumoniae, một số escherichia coli, proteus mirabilis, một số klebsiella spp. Branhamella catarrhalis, shigella, haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các e.coli kháng ampicilin.

Hầu hết các chủng enterococcus (streptococcus faecalis) và một ít chủng staphylococcus kháng cephalexin. Proteus indol dương tính, một số enterobacter spp., pseudomonas aeruginosa, bacteroides spp., cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cephalexin và các kháng sinh loại methicilin.

Theo số liệu (ASTS) 1997, cephalexin có tác dụng với staphylococcus aureus, salmonella, e.coli có tỉ lệ kháng khoảng 50%, proteus có tỉ lệ kháng khoảng 25%, enterobacter có tỉ lệ kháng khoảng 23%, pseudomonas aeruginosa có tỉ lệ kháng khoảng 20%.

Dược động học

Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 mg/ml và 18 mg/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 mg và 500 mg, liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống cephalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng liều thuốc hấp thu không thay đổi. Có tới 15% liều Cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm.

Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của cephalexin là 18 lít/1,78 m2 diện tích cơ thể. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, với liều 500 mg cephalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1 mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cephalexin có thể thải trừ qua đường này.

Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20% - 50%).

Liều Dùng Của Thuốc Cephalexin 500Mg

Cách dùng

Thuốc Cephalexin được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

250 - 500 mg cách 6 giờ/1 lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, liều có thể lên tới 4 g/ngày.

Người cao tuổi

Cần đánh giá mức độ suy thận.

Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1 g/lần, ngày uống 2 lần). Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3 g với 1 g probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g probenecid cho nữ. Dùng kết hợp với probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50 - 100%.

Liều cho người suy thận:

Điều chỉnh liều cho người suy thận:

  • Nếu độ thanh thải creatinin (TTC) 50 ml/phút, creatinin huyết thanh (CHT) 132 micromol/l, liều duy trì tối đa (LDTTĐ): 1 g, 4 lần trong 24 giờ.

  • Nếu TTC là 49 – 20 ml/phút, CHT là 133 - 295 micromol/l, LDTTĐ: 1 g, 3 lần trong 24 giờ.

  • Nếu TTC là 19 – 10 ml/phút, CHT: 296 - 470 micromol/l, LDTTĐ: 500 mg, 3 lần trong 24 giờ.

  • Nếu TTC ≤ 10 ml/phút, CHT 471 micromol/l, LDTTĐ: 250 mg, 2 lần trong 24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.

Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 - 10 lần liều bình thường.

Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.

Bảo vệ đường hô hấp cùa người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Cephalexin 500Mg

    Khi sử dụng thuốc Cephalexin 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3% - 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.

    • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.

    • Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin; nổi ban, mày đay, ngứa; tăng transaminase gan có hồi phục.

    • Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi; giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu; rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; hội chứng stevens - johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng lyell), phù quincke; viêm gan, vàng da ứ mật; ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

    Đã có thông báo về những triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, lẫn, kích động và ảo giác, nhưng chưa hoàn toàn chứng minh được mối liên quan với cephalexin.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Cephalexin 500Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cephalexin 500 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

  • Không dùng cho người bệnh có tiền sử sốc phân vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.

  • Sử dụng thuốc dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

  • Chứng viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng.

  • Khi thận suy, phải giảm liều cephalexin cho thích hợp.

  • Thận trọng trong những tháng đầu của thai kỳ.

  • Cephalexin gây dương tính thử nghiệm coombs.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.

Thời kỳ mang thai 

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú

Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng cephalexin.

Tương tác thuốc

  • Dùng cephalosporin liều cao với các thuốc khác cũng độc với thận (aminoglycosid) hay thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.

  • Cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thai.

  • Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.

  • Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán hủy của cephalexin.

Bảo Quản

Để nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ