Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: VIDIPHA

(00017546)
Đã copy nội dung

Thuốc Celextavin Vidipha Trị Các Triệu Chứng Dị Ứng Cấp Tính Và Mãn Tính (Lọ 100 Viên)

(00017546)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: VIDIPHA

(00017546)
Đã copy nội dung

Thuốc Celextavin Vidipha Trị Các Triệu Chứng Dị Ứng Cấp Tính Và Mãn Tính (Lọ 100 Viên)

(00017546)
Đã copy nội dung
Thành phần: Betamethasone, Dexchlorpheniramine maleate
Danh mục: Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-23047-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Nhà sản xuất: Vidipha
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Celextavin Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Celextavin do Công ty CPDP Trung Ương Vidipha chi nhánh Bình Dương sản xuất, thành phần chính là betamethason 0,25 mg và dexclorpheniramin maleat 2 mg được chỉ định điều trị các triệu chứng dị ứng cấp tính và mãn tính, đặc biệt là trong các triệu chứng hô hấp, da và mắt.

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Hộp 1 chai x 100 viên nén.

Thành Phần Của Thuốc Celextavin

Thành phần

Hàm lượng

Betamethasone

0.25-mg

Dexchlorpheniramine maleate

2-mg

Công Dụng Của Thuốc Celextavin

Chỉ định

Thuốc Celextavin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các triệu chứng dị ứng cấp tính và mãn tính, đặc biệt là trong các triệu chứng hô hấp, da và mắt.

Dược lực học

Betamethason

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh (chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch), kèm theo tác dụng mineralocorticoid (nguy cơ giữ Na+ và phù) không đáng kể. Do có ít tác dụng mineralocorticoid, nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

Dexclorpheniramin maleat

Thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin, có đặc tính như sau: 

  • Tác dụng an thần ở liều thông thường do tác động kháng histamin và ức chế adrenalin ở thần kinh trung ương. 
  • Tác dụng kháng cholinergic (ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn) là nguồn gốc gây ra tác dụng ngoại ý ở ngoại biên. 
  • Tác dụng ức chế adrenalin ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máy (có thể gây hại huyết áp tư thế). 

Các thuốc kháng histamin có đặc tính chung là đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính thuận nghịch, với tác dụng của histamin, chủ yếu trên da, mạch máu và niềm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản và ruột. 

Bản thân các kháng histamin có tác động chống họ nhẹ nhưng khi được dùng phối hợp sẽ làm tăng tác động của các thuốc ho nhóm morphin cũng như của các thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm. 

Dược động học

Betamethason

  • Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. 
  • Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết chủ yếu với globulin, ít với albumin. 
  • Tỷ lệ betamethason liên kết với protein huyết khoảng 60%, thấp hơn so với hydrocortison. 
  • Betamethason là một glucocorticoid tác dụng kéo dài, với nửa đời khoảng 36 - 54 giờ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỉ lệ chuyển hóa dưới 5%. Do betamethason có tốc độ chuyển hóa chậm, tỷ lệ liên kết với protein thấp và nửa đời dài nên hiệu lực mạnh hơn và tác dụng kéo dài hơn so với các corticosteroid tự nhiên.

Dexclorpheniramin maleat

  • Dexclorpheniramin có sinh khả dụng vào khoảng 25 - 50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 - 6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4 - 8 giờ. 
  • Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 72%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexclorpheniramin được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa loại gốc methyl. 
  • Thời gian bán hủy từ 14 – 25 giờ.

Dược động học trong những trường hợp đặc biệt

  • Suy gan hay suy thận làm tăng thời gian bán hủy của dexclorpheniramin. 
  • Dexclorpheniramin qua được nhau thai và sữa mẹ.

Liều Dùng Của Thuốc Celextavin

Cách dùng

Nên uống thuốc vào buổi sáng (6 giờ - 8 giờ) để không ảnh hưởng đến nhịp hoạt động của tuyến thượng thận. 

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 30 tháng tuổi: 1 - 4 viên/24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Betamethason

  • Triệu chứng: Các tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
  • Điều trị: Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Dexclorpheniramin maleat

  • Triệu chứng: Co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em); rối loạn nhận thức, hôn mê.
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng ở bệnh viện.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Celextavin

    Khi sử dụng thuốc Celextavin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chuyển hóa: Mất kali, giữ natri, giữ nước. 

    • Nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường. 

    • Cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da, áp xe vô khuẩn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tâm thần sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.

    • Mắt: Glaucom, đục thủy tinh thể.

    • Tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Da: viêm Da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.

    • Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.

    • Khác: Các phản ứng dụng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.

    Không rõ tần suất:

    • Tác dụng trên thần kinh thực vật: Ngủ gà hoặc buồn ngủ nhất là trong thời gian điều trị đầu.

    • Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bị tiểu.

    • Hạ huyết áp tư thế.

    • Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung.

    • Mất điều hòa vận động, run rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi.

    • Lẫn, ảo giác.

    • Phản ứng quá mẫn cảm: Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay, phù, hiếm hơn có thể gây phù quincke, sốc phản vệ.

    • Tác dụng trên máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

    Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều cách này thường ưa dùng hơn là ngừng thuốc. 

    Dùng corticosteroid dạng uống kèm với thức ăn hạn chế được chứng khó tiêu hoặc kích ứng đường tiêu hóa có thể xảy ra. Người bệnh điều trị kéo dài với corticosteroid ở liều điều trị có thể phải hạn chế dùng natri và bổ sung kali trong quá trình điều trị. 

    Vì corticosteroid làm tăng dị hóa protein, có thể cần thiết phải tăng khẩu phần protein trong quá trình điều trị kéo dài. Dùng calci và vitamin D có thể giảm nguy cơ loãng xương do corticosteroid gây nên trong quá trình điều trị kéo dài. Những người có tiền sử hoặc có yếu tố nguy cơ loét dạ dày phải được chăm sóc bằng thuốc chống loét (thuốc kháng acid, đối kháng thụ thể H2 hoặc ức chế bơm proton). Người bệnh đang dùng glucocorticoid mà bị thiếu máu thì cần nghĩ đến nguyên nhân có thể do chảy máu dạ dày.

Lưu Ý Của Thuốc Celextavin

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Celextavin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 

  • Nguy cơ bị tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt. 

  • Nguy cơ glaucom góc đóng.

  • Chống chỉ định tương đối: Phụ nữ có thai và cho con bú. 

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân lớn tuổi có khả năng cao bị hạ huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ; bị táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt); bị sưng tuyến tiền liệt. 
  • Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.
  • Tuyệt đối tránh rượu và các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị. 
  • Người bị suy tim xung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, tiểu đường, động kinh, glaucom, thiểu năng tuyến giáp, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc do khả năng gây buồn ngủ khi dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Sử dụng corticosteroid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy hại của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi. 

Thời kỳ cho con bú

Betamethason bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ và thuốc có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.

Tương tác thuốc

Betamethason

  • Paracetamol: Corticosteroid cảm ứng với các enzym gan, có thể làm tăng tạo thành một chất chuyển hóa của paracetamol độc với gan. Do đó tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng chung với paracetamol liều cao hoặc trường diễn. 
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Không làm giảm mà có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra. 
  •  Các thuốc chống đái tháo đường dạng uống hoặc insulin: Glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết. 
  • Glycosid digitalis: Dùng đồng thời có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết. Phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa của corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.
  • Estrogen có thể làm thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của glucocorticoid, dẫn đến giảm độ thanh thải, tăng nửa đời thải trừ, tăng tác dụng điều trị và độc tính của glucocorticoid. 
  •  Dùng đồng thời corticosteroid với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông. 
  • Tác dụng phối hợp của thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu với glucocorticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu. 

Dexclorpheniramin maleat:

Không nên phối hợp: 

Rượu: Làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamin H1. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc. Tránh uống rượu và các thức uống có chứa rượu trong thời gian dùng thuốc.

Nên lưu ý khi phối hợp: 

  • Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau và chống họ morphin, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ nhóm benzodiazepin, nhóm barbiturat, clonidin và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadon, thuốc an thần kinh, thuốc giải lo): Tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc. 
  • Atropin và các thuốc có tác động giống atropin (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động giống atropin, disopyramid): Tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm atropin như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Không sử dụng thuốc nếu: Viên thuốc bị biến màu, nứt, vỡ, vỉ thuốc bị rách, chai thuốc bị nứt, mất nhãn.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Celextavin®.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh da liễu
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Viêm cầu thận tổn thương tối thiểu
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Bệnh ban đỏ
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của cơ thể
  • Bệnh vẩy nến mảng bám của da đầu
  • Viêm đa cơ
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Viêm da dị ứng nặng
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Viêm mũi dị ứng nặng
  • Viêm da tiếp xúc nặng
  • Bệnh huyết thanh nặng
  • Phản ứng truyền máu nghiêm trọng
  • Phản ứng quá mẫn thuốc nghiêm trọng
  • U hạt
  • Viêm khớp
  • Viêm mũi dị ứng (AR)
  • Dị ứng
  • Phù mạch
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Da vẽ nổi
  • Mề đay
  • Viêm mũi vận mạch
  • Viêm mũi cấp tính
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
MT
Tạ Nguyễn Minh Trân 4 tháng trước
Bé 2 tuổi có dùng đc ko ạ
Trả lời
D
dieu 7 tháng trước
nhiêu tiền 1hộp vậy chị
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ