Celecoxib 100Mg

Celecoxib 100Mg
Celecoxib 100Mg
Celecoxib 100Mg
Celecoxib 100Mg
Celecoxib 100Mg
Celecoxib 100Mg
Tên thuốc gốc: Celecoxib
Thương hiệu: Vidiphar
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00001738

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Celecoxib 100mg’ Là gì?

Thuốc Celecoxib 100mg có thành phần chính là Celecoxib dùng để điều trị các bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn, điều trị viêm cột sống dính khớp,...


Thành phần của ‘Celecoxib 100mg’

  • Dược chất chính: Celecoxib
  • Loại thuốc: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang, 100mg

Công dụng của ‘Celecoxib 100mg’

Thuốc dùng để điều trị các bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn, điều trị viêm cột sống dính khớp và trị liệu bổ sung trong polip tuyến trong gia đình.


Liều dùng của ‘Celecoxib 100mg’

Cách dùng

Thuốc dùng để uống.

Liều dùng

  • Cho người lớn

Bệnh nhân bị bệnh thoái hóa khớp: uống 200 mg trên ngày hoặc 100 mg x 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối

Bệnh nhân bị viêm khớp: liều dùng 100 đến 200 mg x 2 lần trên ngày sáng và tối.

Bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp: liều dùng 200 mg trên ngày hoặc 100 mg x 2 lần trên ngày sáng và tối.

Trường hợp bị đau cấp tính và đau bụng: liều khởi đầu dùng 400 mg, 2 lần/ngày sau khi ăn no. Liều dùng tiếp theo 200 mg, 2 lần/ngày sau khi ăn no. Các ngày tiếp theo, liều đề nghị là 200 mg, 2 lần/ngày, uống khi cần thiết.

  • Cho trẻ em

Nhìn chung, không nên cho trẻ em dùng thuốc. Hoặc cần có sự giám sát của bác sĩ.

Chỉ trẻ bị viêm khớp dạng thấp Juvenile:

Từ 2 tuổi trở lên và nặng 10-25 kg, cho trẻ uống 50 mg, 2 lần/ngày.

Từ 2 tuổi trở lên và nặng trên 25 kg, cho trẻ uống 100 mg, 2 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: thiếu năng lượng; buồn ngủ; buồn nôn; nôn; đau dạ dày; ói mửa có máu hoặc trông như bã cà phê; phân có máu hoặc đen giống hắc ín; mất ý thức; phát ban; mề đay; sưng mắt, mặt, lưỡi, môi, cổ họng, cánh tay bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân; khó thở hoặc nuốt.

Trường hợp khẩn cấp cần đưa bệnh nhân tới bệnh viện.

Làm gì khi quên 1 liều?

Cần uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Nhưng gần tới lúc uống liều kế tiếp thì bỏ qua và uống như kế hoạch.


Tác dụng phụ của ‘Celecoxib 100mg’

Sau khi sử dụng thuốc đôi khi người bệnh gặp các tác dụng phụ như: người có cảm giác khó thở, bị sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng, có dấu hiệu đau ngực, cơ thể bị phát ban, bệnh nhân bị suy nhược cơ thể khi dùng thuốc, người có dấu hiệu bị giảm thị lự hoặc mất cân bằng, đi ngoài có dấu hiệu bị phân đen hoặc có máu hoặc hắc ín, bệnh nhân ho ra máu hoặc nôn mửa giống bã cà phê, khó chịu dạ dày, tiêu chảy, đầy hơi, co cứng cơ bụng, chóng mặt, căng thẳng, nhức đầu. Đôi khi, bệnh nhân bị chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng trong quá trình dùng thuốc,  bị sưng hoặc tăng cân nhanh chóng khi dùng thuốc. Ngoài ra, còn có dấu hiệu đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không muốn đi tiểu, bệnh nhân dùng thuốc bị đau bụng trên, ngứa, chán ăn, ngủ không yên, đi nước tiểu đậm màu, cơ thể bị vàng da (vàng da hoặc mắt). Người bị ngứa nặng khi dùng thuốc, có biểu hiện tê, đau, yếu cơ.


Lưu ý của ‘Celecoxib 100mg’

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng lưu ý gì

Bệnh nhân bị suy gan phải hỏi ý kiếm của bác sĩ khi dùng thuốc.

Bệnh nhân bị suy thận khi dùng thuốc này có khả năng giảm AUC có trong cơ thể khoảng 40% so với người bình thường

Chú ý đối với những bệnh nhân bị phù, hen và tiền sử bị hen thì tuyệt đối không được sử dụng thuốc Celebrex.

Bệnh nhân là người cao tuổi cần điều chỉnh liều dùng

Bệnh nhân bị mạn tính như viêm khớp, hỏi bác sĩ phương pháp điều trị không dùng thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc khác để điều trị cơn đau.

Thuốc này có tính ngăn chặn các enzyme sản xuất prostaglandin trong cơ thể. Giảm lượng prostaglandin giúp giảm đau và sưng.

  • Trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú…)

Có bằng chứng về nguy cơ gây hại của thuốc cho người mang thai và cho con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho đối tượng này uống thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Cần lưu ý khi sử dụng thuốc cùng với: Abciximab; Anagrelide; Apixaban; Ardeparin; Argatroban; Beta Glucan; Bivalirudin; Ceritinib; Certoparin; Cilostazol; Citalopram; Clopidogrel; Clovoxamine; Cyclosporine; Dabigatran etexilate; Dabrafenib; Dalteparin; Danaparoid; Desirudin; Dipyridamole; Duloxetine; Enoxaparin; Eptifibatide; Erlotinib; Escitalopram; Femoxetine; Feverfew; Flesinoxan; Fluoxetine; Fondaparinux; Ginkgo; Gossypol;...

  • Các loại thực phẩm, đồ uống có thể tương tác:

Nếu không có lưu ý gì từ bác sĩ bạn có thể ăn uống như bình thường

  • Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc

Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào: thiếu máu; suy tim sung huyết; phù (giữ nước hay cơ thể sưng); tiền sử nhồi máu cơ tim, tiền sử bệnh tim; tăng huyết áp; bệnh thận, nhẹ đến trung bình; tiền sử loét hoặc chảy máu dạ dày; tiền sử đột quỵ – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tệ hơn, tiền sử suyễn nhạy cảm aspirin; tiền sử nhạy cảm aspirin; suy thận nghiêm trọng; suy gan nặng;...


Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

VIDIPHAR

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status