Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Cefprozil 250-Us Usp 1X10

Cefprozil 250-Us Usp 1X10
Cefprozil 250-Us Usp 1X10
Cefprozil 250-Us Usp 1X10
Cefprozil 250-Us Usp 1X10
Cefprozil 250-Us Usp 1X10
Cefprozil 250-Us Usp 1X10
Tên thuốc gốc: Cefprozil
Thương hiệu: US Pharma
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00018327

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘CEFPROZIL 250-US USP 1X10’ Là gì?

Cefprozil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2, được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi: S.pneumoniae, H. influenzae, staphylococci, S. pyogenes (nhóm beta beta-hemolytic streptococci), E. coli, P. mirabilis, Klebsiella sp, staph có coagulase âm tính.


Thành phần của ‘CEFPROZIL 250-US USP 1X10’

  • Dược chất chính: Cefprozil 250 mg
  • Loại thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén dài bao phim, 250mg

Công dụng của ‘CEFPROZIL 250-US USP 1X10’

Cefprozil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2, được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi: S.pneumoniae, H. influenzae, staphylococci, S. pyogenes (nhóm beta beta-hemolytic streptococci), E. coli, P. mirabilis, Klebsiella sp, staph có coagulase âm tính.


Liều dùng của ‘CEFPROZIL 250-US USP 1X10’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

  • Viêm phế quản Uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày
  • Viêm bàng quang Uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 3 đến 7 ngày.
  • Viêm tai giữa Uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 5 đến 10 ngày
  • Viêm phổi Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, những bệnh nhân không cần nhập viện: uống 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 21 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của viêm phổi.
  • Nhiễm trùng không biến chứng Uống 500 mg sau mỗi 12 đến 24 giờ trong vòng 14 ngày
  • Viêm xoang Uống 250 đến 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.
  • Nhiễm trùng da hoặc mô mềm Uống 250 đến 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày hoặc uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.
  • Viêm amiđan/viêm họng Uống 500 mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên Uống 500 mg sau mỗi 12 đến 24 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

Trẻ em

  • Viêm tai giữa 6 tháng tuổi đến 12 tuổi: uống 15 mg/kg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày; không được vượt quá 1 g/ngày.
  • 13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: dùng liều lượng của người lớn

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘CEFPROZIL 250-US USP 1X10’

Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.


Lưu ý của ‘CEFPROZIL 250-US USP 1X10’

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng cefprozil bạn nên:

  • Báo với bác sĩ nếu bạn dị ứng với cefaclor, penicillin, cefadroxil (Duricef), cefamandole (Mandol), cefazolin (Ancef, Kefzol), cefdinir (Omnicef), cefditoren (Spectracef), cefepime (Maxipime), cefixime (Suprax), cefmetazole (Zefazone), cefonicid (Monocid), cefoperazone (Cefobid), cefotaxime (Claforan), cefoxitin (Mefoxin), cefpodoxime (Vantin), ceftazidime (Ceptaz, Fortaz, Tazicef), ceftibuten (Cedax), ceftizoxime (Cefizox), ceftriaxone (Rocephin), cefuroxime (Ceftin, Kefurox, Zinacef), cephalexin (Keflex), cephapirin (Cefadyl), cephradine (Velosef), loracarbef (Lorabid), hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Báo với bác sĩ những loại thuốc mà bạn đang hoặc dự định dùng, các loại vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng bị dị ứng, bệnh thận, viêm đại tràng hoặc các vấn đề về đường ruột;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai trong khi dùng cefprozil, hãy báo với bác sĩ.
  • Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

A = Không có nguy cơ;
B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
C = Có thể có nguy cơ;
D = Có bằng chứng về nguy cơ;
X = Chống chỉ định;
N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Cefprozil có thể tương tác với thuốc nào?

  • Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
  • Probenecid.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cefprozil không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cefprozil?

  • Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
  • Có tiền sử bị viêm đại tràng;
  • Có tiền sử bị tiêu chảy nặng – Dùng thuốc thận trọng. Thuốc có thể làm cho các tình trạng này trở nặng hơn;
  • Bệnh thận – Dùng thuốc thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn;
  • Bệnh Phenylceton niệu (PKU) – Thuốc dạng lỏng dùng đường uống chứa phenylalanine, điều này có thể làm cho tình trạng này trở nặng hơn.

Quy cách

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

USP

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Viêm phế quản mãn tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm tai giữa
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928