Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mekophar
(00020344)
Đã copy nội dung

Cefpodoxime 1.5G Mekophar 12 Gói

(00020344)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00020344)
Đã copy nội dung

Cefpodoxime 1.5G Mekophar 12 Gói

(00020344)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefpodoxime
Quy cách: Hộp 12 gói
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-20023-13
Độ tuổi: Trên 15 ngày tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Hóa - Dược Phẩm Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cefpodoxime 1.5G Mkp 12 Gói Là Gì?

Cefpodoxime 1.5 g Mekophar 12 gói của Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar, thành phần chính cefpodoxime, là thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình, nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng, nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng ở niệu đạo hoặc cổ tử cung do Neisseria gonorrheae, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefpodoxime

50mg

Công Dụng Của Cefpodoxime 1.5G Mkp 12 Gói

Chỉ định

Thuốc Cefpodoxime 1.5 g Mekophar 12 gói được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng (là thuốc thay thế cho các thuốc điều trị chủ yếu):

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình, kể cả viêm phổi cấp tính mặc phải ở cộng đồng do các chủng Srepfococcus pheumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase), đợt kịch phát cấp tính viêm phế quản mạn do các chủng nhạy cảm. 

  • Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng như viêm bàng quang do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteusmirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.

  • Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng ở niệu đạo hoặc cổ tử cung do Neisseria gonorrheae.

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.

Dược lực học

Cefpodoxime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Cefpodoxime có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.

Cefpodoxime có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidermidis có hay không tạo ra beta-lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl-penicillin do thay đổi protein gắn penicillin (kiểu đề kháng của tụ cầu vàng kháng methicillin MRSA).

Cefpodoxime cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.

Cefpodoxime ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens Clostridium perfringens. Các khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn.

Các tụ cầu vàng kháng methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophili thường kháng hoàn toàn cephalosporin.

Dược động học

Cefpodoxime proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxime có tác dụng.

Khả dụng sinh học của cefpodoxime khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng cefpodoxime cùng với thức ăn. Acid dịch vị thấp làm giảm hấp thu thuốc. Thời gian bán thải trong huyết thanh của cefpodoxime là 2,1 - 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài ở người bị thiểu năng thận.

Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 - 3 giờ. Khoảng 40% cefpodoxime liên kết với protein huyết tương, thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận, khoảng 29 - 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ.

Liều Dùng Của Cefpodoxime 1.5G Mkp 12 Gói

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi

Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính: 200 mg/lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 10 - 14 ngày.

Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa biến chứng: 100 mg/lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 5 - 10 ngày.

Đối với nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng: 400 mg/lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 7 - 14 ngày.

Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam nữ và các bệnh lậu, hậu môn - trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng liều duy nhất là 200 mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycycline uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 13 tuổi: Từ 5 - 10 mg/kg, cứ 12 giờ 1 lần, trong 5 - 10 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng cách nhau 24 giờ một lần; người bệnh đang thẩm tách máu, liều thường dùng 3 lần/tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều đối với cefpodoxime chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxime ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cefpodoxime 1.5G Mkp 12 Gói

    Khi sử dụng thuốc Cefpodoxime 1.5 g Mekophar 12 gói, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.

    • Thần kinh: Đau đầu.

    • Da: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.

    Ít gặp

    • Phản ứng dị ứng: Sốt, đau khớp, phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, 

    • Gan: Rối loạn enzyme gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.

    Hiếm gặp

    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.

    • Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.

    • Thần kinh: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Cefpodoxime 1.5G Mkp 12 Gói

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cefpodoxime 1.5 g Mekophar 12 gói chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng với các cephalosporin và người rối loạn chuyển hóa porphyrin.

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng chung với bất kỳ thuốc nào khác có chứa cefpodoxime.

Dùng cefpodoxime dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

Thận trọng đối với người thiểu năng thận, tiền sử dị ứng với penicillin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu cảm thấy chóng mặt sau khi uống thuốc này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.Thời kỳ cho con bú

Cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc vào mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Ngoài những tương tác khác thuộc nhóm cephalosporin, hấp thu cefpodoxime giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxime cùng với các chất chống acid.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefpodoxime 1.5 g Mekophar 12 gói.

https://drugbank.vn/thuoc/Cefpodoxime-MKP-50&VD-20023-13

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC