Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Tipharco
(00018033)
Đã copy nội dung

Cefixim 100 Tipharco 2X10

(00018033)
Đã copy nội dung
Tipharco
(00018033)
Đã copy nội dung

Cefixim 100 Tipharco 2X10

(00018033)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefixime
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-20251-13
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Tipharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cefixim 100 Là Gì?

Thuốc cefixim 100 là sản phẩm của công ty CPDP TIPHARCO, có thành phần chính là Cefixim với hàm lượng 100 mg. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm thận - bể thận; Viêm tai giữa, viêm họng và amidan; Viêm phế quản cấp và mạn; Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; Điều trị bệnh lậu chưa biến chứng, bệnh thương hàn, bệnh lỵ.

Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng. Quy cách đóng gói: hộp 02 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Cefixim 100

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefixime

100 mg

Công Dụng Của Cefixim 100

Chỉ định

Thuốc Cefixim 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm thận - bể thận.

Viêm tai giữa, viêm họng và amidan.

Viêm phế quản cấp và mạn.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

Điều trị bệnh lậu chưa biến chứng, bệnh thương hàn, bệnh lỵ.

Dược lực học

Cefixim là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 3 dùng đường uống, có hoạt phổ diệt khuẩn rộng, tác dụng với nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh gram (+), gram (-), nhạy cảm với đa số vi khuẩn có khả năng tiết men β - lactamase, do vậy cefixim nhạy cảm cả với những vi khuẩn đã kháng lại một số cephalosporin khác và thuộc nhóm β - lactam.

Cefixim gắn kết với các protein đích (protein gắn penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta - lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom. Tính bền vững với beta - lactamase của cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin, cepharadin.

Cefixim có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng vi khuẩn sau đây:

  • Vi khuẩn gram dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.

  • Vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta - lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết beta - lactamase), Eschrichia coil, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicilinase).

Cefixim còn có tác dụng in vitro với đa số các chủng vi khuẩn sau, tuy nhiên hiệu quả lâm sàng chưa được xác minh:

  • Vi khuẩn gram dương: Streptococcus angalactiae.

  • Vi khuẩn gram âm: Haemophilus parainfluenzae (tiết hoặc không tiết beta - lactamase), Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Pasteurella multocida, Providencia spp., Salmonella spp., Shigella spp., Citrobacter amalonaticus, Citrobacter diversus, Serratia marcescens.

Cefixim không có hoạt tính đối với Enterrococcus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Bacteroides Clostridia.

Dược động học

Sau khi uống một liều đơn Cefixim, chỉ có 30 - 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hoặc sau bữa ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn.

Sự hấp thu thuốc tương đối chậm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 microgam/ ml (đối với liều 200 mg), 3,7 microgam/ ml (đối với liều 400 mg) và đạt sau khi uống 2 - 6 giờ. Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% cefixim trong máu gắn với protein huyết tương.

Thuốc qua được nhau thai. Thuốc có thể đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu. Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống đào thải không qua thận.

Liều Dùng Của Cefixim 100

Cách dùng

Dùng đường uống, uống xa bữa ăn.

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sỹ:

Liều thông thường: 

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200 - 400 mg/ ngày, 1 - 2 lần.

Trẻ em trên 6 tháng đến 12 tuổi: 8 mg/ kg/ ngày, 1 - 2 lần.

Liều dùng cho bệnh nhân bị suy thận tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinin:

  • Trên 60 ml/ phút: không cần chỉnh liều.

  • Từ 21 - 60 ml/ phút: 300 mg/ ngày

  • Dưới 20 ml/ phút: 200 mg/ ngày.

Thời gian điều trị thông thường là từ 5 - 14 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Khi quá liều Cefixim có thể có triệu chứng co giật.

Cách xử trí

Chủ yếu điều trị triệu chứng: rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cefixim 100

    Khi sử dụng thuốc Cefixim 100, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng, đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

    Ít gặp: Tiêu chảy nặng, viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, hồng ban da dạng, giảm tiều cầu, bạch cầu, viêm gan và vàng da, suy thận cấp.

    Hiếm gặp: Thời gian prothrombin kéo dài, co giật.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dựng thuốc.

Lưu Ý Của Cefixim 100

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Cefixim 100 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác. 

  • Người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin và các cephalosporin khác.

Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng.

Người bệnh suy thận, trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ngủ nên sử dụng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có dữ liệu đầy đủ nghiên cứu về sử dụng cefixim ở phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ sử dụng cefixim cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có dữ liệu khẳng định chắc chắn cefixim có được phân bố vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, cefixim nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixim, làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.

Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Bảo Quản

Để nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefixim 100.

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC