Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Vidiphar
(00001683)
Đã copy nội dung

Cefimvid 200Mg 10V

(00001683)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00001683)
Đã copy nội dung

Cefimvid 200Mg 10V

(00001683)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefixime
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-15843-11
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cefimvid 200Mg 10V Là Gì?

Thuốc Cefimvid 200 mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidiphar chứa dược chất chính là cefixim – kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3, được dùng điều trị 1 số trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm.

Thành Phần Của Cefimvid 200Mg 10V

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefixime

200mg

Công Dụng Của Cefimvid 200Mg 10V

Chỉ định

Thuốc Cefimvid 200mg được chỉ định điều trị các nhiễm trùng gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm, dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm họng do vi khuẩn, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và cơn cấp của viêm phế quản mẫn.
  • Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: Viêm bàng quang cấp.
  • Lậu không biến chứng.

Dược lực học

Cefixim có tác động và phổ kháng khuẩn tương tự như cefotaxim, nhưng một số Enterobacteriaceae lại ít nhạy cảm hơn với cefixim.

Các vi khuẩn nhạy cảm với cefixim gồm có Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, kể cả các chủng đề kháng với penicillin, Escherichia coli, Proteus mirabilis.

Các chủng Streptococci thì nhạy cảm với cefixim nhưng phần lớn các chủng Staphylococci, Enteroocci Listeria spp. thì không nhạy cảm.

Enterobacter spp. Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides spp. đề kháng với cefixim.

Dược động học

Khoảng 30 - 50% liều uống của cefixim được hấp thu qua đường tiêu hóa khi thuốc dược dùng trước hoặc sau bữa ăn, nhưng tỷ lệ hấp thu có thể giảm khi có sự hiện diện của thức ăn. Dạng hỗn dịch uống được hấp thu tốt hơn dạng thuốc viên.

Tốc độ hấp thu khá chậm. Sau khi uống liều 200mg và 400mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 đến 6 giờ khoảng 2 - 3 microgam/ml và 3,7 - 4,6 microgam/ml theo thứ tự của liều uống. Nửa đời trong huyết tương khoảng 3 - 4 giờ và có thể kéo dài ở người bệnh suy thận. Khoảng 65% cefixim kết hợp với protein huyết tương.

Thông tin về sự phân bố của cefixim đến các mô và dịch trong cơ thể có giới hạn. Thuốc đi qua nhau thai. Nồng độ tương đối cao nhất có thể đạt được ở mật và nước tiểu. Không có bằng chứng về sự chuyển hóa, nhưng một số ít thuốc đào thải từ mật vào phân. Khoảng 20% liều uống (hoặc 50% liều hấp thu) được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong 24 giờ. Đến 60% liều uống được thải trừ không qua cơ chế thận. Thuốc không được loại trừ bằng thẩm tách.

Liều Dùng Của Cefimvid 200Mg 10V

Cách dùng

Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 - 10 ngày. Trong trường hợp bị kích ứng dạ dày có thể uống cefixim với thức ăn. Tuy nhiên, uống kèm với thức ăn có thể làm giảm độ hấp thu của thuốc.

Liều dùng

Cần đánh giá chức năng thận trước khi dùng thuốc.

Cần giảm liều khi dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc người suy thận.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Liều khuyến cáo là 200 - 400 mg/ngày, uống liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần.

  • Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: Uống 200 mg, một lần mỗi ngày.

  • Trong trường hợp viêm xoang: Phải dùng liều điều trị từ 10 đến 14 ngày.

  • Lậu không biến chứng: Liều khuyến cáo là 400 mg, uống 1 lần duy nhất.

Trẻ em trên 6 tháng tuổi và dưới 50kg: Uống 8 mg/kg thể trọng/ngày, uống liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều: Co giật, tiêu chảy trầm trọng, phản ứng dị ứng có thể xảy ra khi sử dụng quá liều cefixim. Các phản ứng phụ ở một số nhỏ người tình nguyện khỏe mạnh khi uống liều duy nhất 2 g cefixim thì không khác gì so với những bệnh nhân được điều trị ở liều khuyến cáo.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày có thể được chỉ định. Cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng không thể loại bỏ cefixim.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác Dụng Phụ Của Cefimvid 200Mg 10V

    Khi sử dụng thuốc Cefimvid 200 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Rối loạn đường tiêu hóa, đau bụng, ăn không ngon, đầy hơi, khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân nát.

    • Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.

    • Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile. Một vài trường hợp viêm kết tràng màng giả đã được phát hiện trong các nghiên cứu. Các triệu chứng khởi đầu của viêm kết tràng màng giả có thể xảy ra trong và sau khi điều trị.

    • Phản vệ, phù mạch, hội chứng Steven - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

    • Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin, hematocrit.

    • Viêm gan, vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.

    • Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.

    • Viêm và nhiễm nấm Candida âm dạo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc. Trường hợp quá mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrin, thở oxygen, kháng histamin, corticosteroid). Nếu có co giật, ngừng cefixim và dùng thuốc chống co giật. Khi bị tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng màng giả, nếu nhẹ thì chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng, cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.

Lưu Ý Của Cefimvid 200Mg 10V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cefimvid 200 mg chống chỉ định trong các trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với kháng sinh nhóm cefalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều trị với cefixim, cần xác định cẩn thận xem bệnh nhân có các phản ứng quá mẫn trước đó đối với cephalosporin, penicillin, hoặc đối với các thuốc khác không. Thận trọng nếu dùng thuốc này cho bệnh nhân mẫn cảm với penicillin, do sự mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh beta - lactam với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin đã được chứng minh rõ ràng và có thể xảy ra lên tới 10%.

Điều trị với kháng sinh phổ rộng, kể cả cefixim, làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường ở kết tràng và có thể cho phép sự tăng trưởng quá mức của Clostridium. Các nghiên cứu chỉ ra rằng độc tố do Clostridium difficile là nguyên nhân chính gây tiêu chảy trầm trọng do kháng sinh, kể cả viêm kết tràng màng giả. Ngoài ra, tiêu chảy trong 1 - 2 ngày đầu thì chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ thì không cần ngừng thuốc.

Nên lưu ý khả năng phát triển các vi khuẩn đề kháng mà kết quả có thể là do sự tăng trưởng quá mức, đặc biệt khi điều trị kéo dài. Trong trường hợp như thế, theo dõi bệnh nhân cẩn thận là cần thiết. Nếu sự bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, nên tiến hành trị liệu thích hợp.

Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận cũng như trải qua thẩm phân phúc mạc và thẩm tách máu. Những bệnh nhân thẩm tách nên được theo dõi cẩn thận.

Nên thận trọng khi kê toa cefixim ở các bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt là viêm kết tràng.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixim.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc an toàn cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.

Thời kỳ mang thai

Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai; do đó, chỉ nên dùng cefixim trong thời gian mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

Hiện chưa rõ cefixim có bài tiết qua sữa hay không, nên trong thời gian điều trị với cefixim nên ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

Dùng đồng thời cefixim với carbamazepin làm tăng nồng độ carbamazepin.

Dùng cefixim với bệnh nhân uống thuốc chống đông máu có thể làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Dùng cefixim có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả glucose niệu khi dùng thuốc thử Clinitest, dung dịch Benedict, hoặc dung dịch Fehling. Thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính giả đã được báo cáo suốt quá trình điều trị với các cephalosporin khác; vì thế, nên nhận ra rằng thử nghiệm Coombs dương tính có thể là do thuốc.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cefimvid 200 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ