Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vidiphar
(00013854)
Đã copy nội dung

Cefimvid 100Mg

(00013854)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00013854)
Đã copy nội dung

Cefimvid 100Mg

(00013854)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefixime
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 10 gói
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-15841-11
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cefimvid 100 Vdp 10 Gói Là Gì?

Cefimvid 100 mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương VIDIPHA, có thành phần chính là Cefixim 100 mg. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm thận – bể thận, viêm tai giữa, viêm họng và amidan, viêm phổi, viêm phế quản… ở các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với cefixim. 

Cefimvid 100 mg được đóng gói trong hộp 10 gói x 2 g thuốc bột pha hỗn dịch uống.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefixime

100mg

Công Dụng Của Cefimvid 100 Vdp 10 Gói

Chỉ định

Thuốc Cefimvid 100 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E.coli hoặc Proteus mirabilis và một số ít trường hợp do các trực khuẩn gram âm khác như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.

Viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm.

Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tiết β – lactamase), Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng tiết β – lactamase), Streptococcus pyogenes.

Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.

Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

Lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tiết β – lactamase).

Thương hàn do Salmonella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc).

Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả chủng kháng ampicillin).

Dược lực học

Cefixim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixim tương tự như của các cephalosporin khác là gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn). Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của β – lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosome. Tính bền vững với β – lactamase của cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim.

Dược động học

  • Hấp thu

Sau khi uống một liều đơn cefixim, chỉ có 30 – 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hoặc sau bữa ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng thức ăn. Thuốc ở dạng hỗn dịch uống được hấp thu tốt hơn ở dạng viên. Sự hấp thu thuốc tương đối chậm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 μg/ml (đối với liều 20 mg), 3,7 μg/ml (đối với liều 400 mg) và đạt sau khi uống 2 – 6 giờ. 

  • Phân bố

Thời gian bán thải trong huyết tương thường khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% cefixim trong máu gắn với protein huyết tương.

Thông tin về sự phân bố của cefixim trong các mô và dịch cơ thể còn hạn chế. Hiện nay chưa có số liệu đầy đủ về nồng độ thuốc trong dịch não tủy. Thuốc qua được nhau thai. Thuốc có thể đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu. 

  • Chuyển hóa – Thải trừ

Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24 giờ, tới 60% liều uống đào thải không qua thận. Không có bằng chứng về chuyển hóa nhưng có thể có một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu.

Liều Dùng Của Cefimvid 100 Vdp 10 Gói

Cách dùng

Cho thuốc vào một chén nước nhỏ, khuấy nhẹ cho thuốc phân tán rồi uống ngay.

Liều dùng

Người lớn: 400 mg/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.

Trẻ em > 12 tuổi hoặc cân nặng > 50 kg: Dùng liều như người lớn 

Trẻ em 6 tháng – 12 tuổi: 8 mg/kg/ngày, uống 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

Thời gian điều trị: Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 – 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. 

Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus A tan máu β, phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim): 5 – 10 ngày; thời gian điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa từ 10 – 14 ngày.

Bệnh nhân suy thận:

  • Người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: Không cần chỉnh liều.

  • Người bệnh có độ thanh thải creatinin 21 – 60 ml/phút: 300 mg/ngày

  • Người bệnh có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút: 200 mg/ngày. 

  • Do cefixim không mất đi qua thẩm phân máu nên những người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều cefixim.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Co giật. 

Xử trí: Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng.

Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cefimvid 100 Vdp 10 Gói

    Khi sử dụng thuốc Cefimvid 100 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy và phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1 – 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.

    • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.

    • Quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.

    • Toàn thân: Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

    • Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.

    • Gan: Viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphate kiềm, bilirubin và LDH.

    • Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.

    • Khác: Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài.

    • Toàn thân: Co giật.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cefimvid 100 Vdp 10 Gói

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Cefimvid 100 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.

  • Tiền sử shock phản vệ do penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm β – lactam.

Tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng (khi dùng kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột gây tiêu chảy nặng).

Không sử dụng thuốc nếu bột thuốc bị biến màu, chảy nước hoặc gói thuốc bị rách, thủng, tróc nhãn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác dụng cefixim trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Không có bằng chứng về ảnh hưởng của cefixim trên những khả năng này.

Thời kỳ mang thai 

Phân loại B thai kỳ theo FDA.

Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Khi nghiên cứu trên súc vật thì chưa thấy ảnh hưởng gì đến bào thai. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ liệu cefixim có bài tiết vào sữa hay không. Cân nhắc việc ngừng cho con bú sữa tạm thời trong thời gian người mẹ dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, làm giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

Dùng chung với các thuốc chống đông như warfarin làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

Cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương khi uống chung.

Nifedipin làm tăng sinh khả dụng của cefixim khi uống chung, biểu hiện bằng sự tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, dưới 30°C

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefimvid 100 mg

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC