Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MEDOCHEMIE

(00001682)
Đã copy nội dung

Thuốc Cefimed 400Mg Trị Nhiễm Trùng Đường Hô Hấp Trên (1 Vỉ X 10 Viên)

(00001682)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MEDOCHEMIE

(00001682)
Đã copy nội dung

Thuốc Cefimed 400Mg Trị Nhiễm Trùng Đường Hô Hấp Trên (1 Vỉ X 10 Viên)

(00001682)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefixime
Danh mục: Cephalosporin
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Síp
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-5524-10
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Cyprus
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Cefimed 400Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Cefimed® 400 mg là sản phẩm của Công ty Medochemie thuộc Cộng Hòa Síp, với hoạt chất chính là Cefixime trihydrate, là thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng đường tiểu.

Cefimed® 400 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Mỗi viên nén bao phim có chứa Cefixime trihydrate tương đương 400 mg Cefixime. Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Thành Phần Của Thuốc Cefimed 400Mg

Thành phần

Hàm lượng

Cefixime

400-mg

Công Dụng Của Thuốc Cefimed 400Mg

Chỉ định

Thuốc Cefimed® 400 mg được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng cấp do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang và viêm amiđan.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp, cơn cấp của viêm phế quản mãn, và viêm phổi.
  • Nhiễm trùng đường tiểu: Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể thận.

Dược lực học

Cefixime là kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3 dùng đường uống. Cefixime là một cephem ester với nhóm ethyl ở vị trí 3' và nhóm carboxyl thêm vào nhóm iminomethoxy ở vị trí acyl-7. Giống như các kháng sinh cephalosporin khác, cefixime là một tác nhân kháng khuẩn qua cơ chể ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn kết với 1 hoặc nhiều PBP (penicillin binding proteins).

Phổ kháng khuẩn của cefixime liên quan tới ái lực gắn kết của cefixime với các PBP của các loại vi khuẩn khác nhau. Khi việc gắn kết với PBP xảy ra, cefixime có tác dụng làm mất ổn định tính thấm của thành tế bào vi khuẩn do gây ra sự tổng hợp thành tế bào khiếm khuyết.

Các cephalosporin cũng có thể làm tăng phá hủy thành tế bào vi khuẩn do làm giảm khả năng ức chế sẵn có đối với enzyme murein hydrolase. Enzyme này khi không bị ức chế có tác dụng phá huỷ tính toàn vẹn của thành tế bào.

Dược động học

Cefixime hấp thu chậm qua đường uống, nồng độ đỉnh đạt được 2 - 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt 40 - 50%, sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi dùng liều đơn hoặc đa liều, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt được là 1 mcg/ml - 4 mcg/ml (với liều 200 mg) hoặc 1,9 mcg/ml - 7,7 mcg/ml (với liều 400 mg). Mức độ gắn kết với protein huyết tương 50  - 65 %. Thể tích phân bố 0,6 l/kg -1,1 l/kg. Khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, 5% liều được bài tiết qua mật.

Thời gian bán thải từ 3 - 4 giờ , kéo dài khoảng 6,4 giờ ở những người suy thận trung bình và khoảng 11,5 giờ ở những người suy thận nặng.

Liều Dùng Của Thuốc Cefimed 400Mg

Cách dùng

Dùng đường uống, thuốc được uống nguyên viên với nước và có thể uống trước hoặc sau khi ăn.

Đợt điều trị thông thường là 7 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày trong trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng do các vi khuẩn kém nhạy cảm.

Nên uống thuốc trong một thời gian mỗi ngày để có được đáp ứng tốt nhất.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em > 10 tuổi hoặc trẻ có trọng lượng trên 50 kg

Liều khuyến cáo cho hầu hết các loại nhiễm trùng từ 200 - 400 mg/ngày, tùy thuộc vào độ nặng của nhiễm trùng. Liều lượng này có thể dùng liều đơn hoặc chia thành 2 liều bằng nhau.

Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng

Khuyến cáo dùng liều duy nhất 400 mg hoặc 800 mg/ngày.

Liều dùng cho người bệnh suy thận

Liều lượng sau đây được khuyến cáo cho Cefixime dựa trên độ thanh thải creatinin:

  • Độ thanh thải creatinine > 20 ml/phút: Dùng liều thông thường.

  • Độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút: Dùng không quá 200 mg/ngày.

Người lớn tuổi

Khuyến cáo dùng liều người lớn, ngoại trừ trường hợp suy thận cần giảm liều.

Trẻ em từ 6 tháng đến 10 tuổi

Khuyến cáo dùng dạng hỗn dịch uống. Liều thông thường dành cho trẻ 8 mg/kg cân nặng/ngày dùng liều đơn hoặc chia thành 2 liều bằng nhau.

Trẻ dưới 6 tháng tuổi

Độ an toàn và hiệu quả của cefixime chưa được xác định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều.

Triệu chứng: Tiên đoán các triệu chứng tương tự các tác dụng không mong muốn liệt kê ở trên.

Xử trí: Không có thuốc giải đặc hiệu. Rửa dạ dày có thể có ích. Thẩm tách không loại bỏ đáng kể cefixime. Nên áp dụng điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Cefimed 400Mg

    Khi sử dụng thuốc Cefimed® 400 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phân lỏng, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu. Trường hợp tiêu chảy nặng cần ngưng dùng thuốc.

    • Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu.

    • Các phản ứng quá mẫn như sốt do thuốc, ngứa, nổi mẩn và mề đay. Các phản ứng này thường giảm khi ngưng dùng thuốc.

    • Khác: Đau khớp.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, các phản ứng này thường có hồi phục.

    • Niệu sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo, bao gồm bội nhiễm Candida.

    • Gan: Tăng thoáng qua và có hồi phục ALT, AST và phosphatase kiềm.

    • Thận: Tăng thoáng qua và có hồi phục nitrogen urê huyết (BUN) và creatinin.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Hầu hết các tác dụng phụ của Cefixime là nhẹ và hạn chế, hiếm có trường hợp phải ngưng dùng thuốc.

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Cefimed 400Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cefimed® 400 mg chống chỉ định dùng cho các bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin, hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Chỉ định thận trọng cefixime trên các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Có vài bằng chứng cho thấy có dị ứng chéo giữa nhóm cephalosporin và penicillin. Tương tự, cần thận trọng khi chỉ định cefixime ở bất kỳ bệnh nhân trước đây có dị ứng với bất kỳ thuốc nào, do các bệnh nhân này có nhiều khả năng xảy ra dị ứng hơn.

Đã có trường hợp phản ứng quá mẫn nặng ở các bệnh nhận nhạy cảm, bao gồm sốc phản vệ. Nên ngưng dùng cefixime khi có phản ứng quá mẫn xảy ra. Trường hợp sốc phản vệ xảy ra, cần áp dụng liệu pháp lâm sàng thích hợp bao gồm can thiệp về mặt dược lý.

Thận trọng dùng cefixime cho bệnh nhân suy thận nặng.

Cũng giống như các kháng sinh phổ rộng khác, dùng cefixime có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Trường hợp này cần áp dụng liệu pháp điều trị và lâm sàng thích hợp.

Điều trị với cefixime có thể gây ra các thay đổi đối với hệ vi khuẩn đường ruột, điều này có thể gây ra sự phát triển quá mức của loài Clostridia. Các bệnh nhân bị tiêu chảy máu, ồ ạt, nặng, có khả năng bị viêm đại tràng giả mạc do độc tính của Clostridia difficile. Nó có thể xảy ra trong khi hoặc sau khi hoàn tất đợt điều trị với kháng sinh. Cần đánh giá một cách đầy đủ và nhanh chóng trường hợp tiêu chảy này, bao gồm soi đại tràng sigma, và tiến hành cấy vi khuẩn.

Các nguyên nhân khác gây viêm kết tràng nên được loại trừ. Bổ sung dịch, chất điện giải và protein là cần thiết. Nếu viêm kết tràng không cải thiện sau khi ngưng dùng thuốc hoặc các triệu chứng nặng hơn, khuyến cáo dùng liệu pháp vancomycin đường uống.

Đã có báo cáo thấy các thay đổi trong kết quả kiểm tra chức năng gan. Cần theo dõi chức năng gan ở các bệnh nhân bị suy gan, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài.

Kéo dài thời gian prothrombin khi dùng cephalosporin. Đã có báo cáo cho thấy việc cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân có dùng kèm thuốc kháng đông máu.

Không nên sử dụng vaccin thương hàn sống cho các bệnh nhân đang điều trị với cefixime. Chỉ được sử dụng ít nhất 24 giờ sau khi dùng liều cefixime sau cùng, do đáp ứng miễn dịch với vaccin có thể bị giảm.

Theo lý thuyết, dùng chung các kháng sinh nhóm aminoglycoside với cephalosporin làm tăng độc tính trên thận. Không nên dùng chung hai loại thuốc này ở bệnh nhân suy thận, trường hợp cần thiết sử dụng ở các bệnh nhân không suy thận thì cần theo dõi mức độ độc hại trên thận.

Do làm suy giảm hệ vi khuẩn đường ruột, hệ vi khuẩn có chức năng tổng hợp vitamin K, nên các bệnh nhân có khả năng thiếu vitamin K khi điều trị với cefixime. Ở các bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng kém, bệnh nhân nghiện rượu, hoặc các bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu sẽ có nguy cơ thiếu vitamin K cao hơn.

Cefixime nên được chỉ định thận trọng ở các bệnh nhân có tiền sử bị viêm ruột kết vì các bệnh nhân này dễ có nguy cơ xảy ra viêm đại tràng giả mạc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng tốt ở người. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác động có hại, tuy nhiên các kết quả nghiên cứu này không phải lúc nào cũng là kết quả đúng để tiên đoán trên người.

Cefixime không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết về mặt lâm sàng và sau khi xem xét cẩn thận các nguy hại có thể xảy ra cho thai nhi so với lợi ích điều trị cho mẹ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có số liệu cho thấy Cefixime bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, nên ngưng cho trẻ bú trong thời gian điều trị với Cefixime.

Tương tác thuốc

Với các thuốc khác

Aminoglycoside

Trên lý thuyết, việc dùng chung aminoglycoside và các cephalosporin có thể làm tăng độc tính thận. Đã có báo cáo viết thành văn về độc tính này, nhưng cho tới nay tầm quan trọng về mặt lâm sàng vẫn chưa rõ. Khuyến cáo tránh dùng phối hợp 2 loại thuốc này trên bệnh nhân suy thận. Ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nếu việc dùng chung là cần thiết thì cần theo dõi độc tính trên thận.

Thuốc kháng đông

Thời gian prothrombin có thể bị kéo dài. Khuyến cáo theo dõi thời gian prothrombin khi dùng chung và điều chỉnh liều lượng cùa thuốc kháng đông nếu cần thiết.

Vaccin thương hàn sống

Cefixime có tác dụng kháng khuẩn Salmonella typhi, do đó làm giảm đáp ứng miễn dịch đối với vaccin. Việc chỉ định vaccin thương hàn sống nên cách liều dùng cefixime sau cùng ít nhất 24 giờ.

Các thử nghiệm

Nghiệm pháp Coomb’s

Giống như các kháng sinh cephalosporin khác, phản ứng Coomb’s trực tiếp có thể dương tính giả.

Xét nghiệm glucose

Cefixime có thể gây phản ứng dương tính giả glucose niệu khi sử dụng phương pháp khử đồng (dung dịch Fehling’s, dung dịch Benedict's). Nên dùng phương pháp enzyme xúc tác phản ứng oxy hoá khử glucose khi xét nghiệm glucose niệu ở các bệnh nhân đang điều trị với cefixime.

Xét nghiệm ceton niệu

Cefixime có thể gây phản ứng dương tính giả khi thử nghiệm ceton niệu bằng phương pháp thử dùng nitroprusside. Điều này chưa thấy có báo cáo xảy ra với phương pháp thử dùng nitroferricyanide.

Bảo Quản

Giữ thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 25°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefimed® 400 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ