Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00020442)
Đã copy nội dung

Cefazolin Actavis 1G 10 Lọ

(00020442)
Đã copy nội dung
(00020442)
Đã copy nội dung

Cefazolin Actavis 1G 10 Lọ

(00020442)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefazolin
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 10 lọ
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Bulgaria
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-10713-10
Độ tuổi: Từ 1-12 tháng tuổi, Từ 1-12 tuổi, Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Balkanpharma Razgrad
Nước sản xuất: Bulgaria
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cefazolin Actavis 1G 10 Lọ Là Gì?

Thuốc Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ của Công ty Balkanpharma - Razgrad AD, thành phần chính cefazolin, là thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng cấp tính và mạn tính do vi khuẩn nhạy cảm với cefazolin như nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng đường mật; nhiễm trùng xương khớp, nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc. Thuốc dùng đường tĩnh mạch trước hoặc sau phẫu thuật có thể làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng hậu phẫu ở bệnh nhân có nguy cơ cao trong phẫu thuật thần kinh, tim - mạch máu, lồng ngực, phẫu thuật tiêu hóa, phẫu thuật gan - mật, mổ bắt con, phẫu thuật bụng hoặc âm đạo, phẫu thuật đầu cổ mở vòm họng, phẫu thuật chỉnh hình.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Bột pha tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefazolin

1g

Công Dụng Của Cefazolin Actavis 1G 10 Lọ

Chỉ định

Thuốc Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các bệnh nhiễm trùng cấp tính và mạn tính do vi khuẩn nhạy cảm với cefazolin như sau: 

  • Nhiễm trùng đường hô hấp do S. pneumoniae, S. aureus, chủng Klebsiella, liên cầu khuẩn tán huyết β nhóm A (group A β -haemolytic streptococci). 

  • Nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục do E. coli, P. mirabilis, chủng Klebsiella, và một số chủng Enterobacter.

  • Nhiễm trùng da và mô mềm.

  • Nhiễm trùng đường mật.

  • Nhiễm trùng xương khớp. 

  • Nhiễm trùng huyết (St. pneumoniae, S. aureus, Proteus mirabilis, E. coli, chủng Klebsiella). 

  • Viêm nội tâm mạc do S. aureus, liên cầu khuẩn tán huyết ở nhóm A. 

Các chỉ định khác chỉ sử dụng đường tĩnh mạch. Dùng Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ trước hoặc sau phẫu thuật có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng hậu phẫu ở bệnh nhân có nguy cơ cao trong:

  • Phẫu thuật thần kinh. 

  • Phẫu thuật tim.

  • Phẫu thuật lồng ngực. 

  • Phẫu thuật mạch máu. 

  • Phẫu thuật tiêu hóa. 

  • Phẫu thuật gan - mật. 

  • Mổ bắt con. 

  • Phẫu thuật bụng hoặc âm đạo.

  • Phẫu thuật đầu cổ mở vòm họng. 

  • Phẫu thuật chỉnh hình.

Dược lực học

Cefazolin là một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng nhóm cephalosporin thế hệ thứ 1. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do sự ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Hoạt tính kháng khuẩn của cefazolin là tương tự như của benzylpenicilin, nhưng cefazolin có hoạt tính chống tụ cầu sản xuất penicillinase. 

Phổ kháng khuẩn của cefazolin bao gồm

Vi khuẩn nhạy cảm cao

  • Vi khuẩn Gram dương: Streptococci, phế cầu, tụ cầu (kể cả chủng sinh ra penicillinase), vi khuẩn bạch hầu, Bacillus anthracis.

  • Vi khuẩn Gram âm: E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Gonococci, Meningococci.

Nhạy cảm thay đổi in vitro

  • Enterobacter spp., Haemophilus Influenzae.

Phổ kháng khuẩn điều trị của cefazolin không bao gồm

Pseudomonas aeruginosa, hầu hết các chủng Proteus indole dương, nhiều chủng Enterococcus, chủng Serratia, Citrobacter, Providencia, Edwardsiella, Arizona, Acinetobacter, Bacteroides fragilis, Helicobacter, Nocardia, Mycardia, Mycoplasma, Moraxellae, Brucellae Enterobacter cloacae

Đề kháng in vitro của các vi khuẩn gram dương có lẽ là do nhiều đột biến. Đề kháng song song tồn tại đồng thời với Staphylococcus aureus và penicilin kháng penicilinase. Không có đề kháng song song với benzyl - penicilin.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 - 75 phút, sau khi tiêm bắp. Cefazolin gắn kết mạnh với protein huyết tương (65 - 92%). 

Phân bố

Cefazolin thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể (màng phổi, màng bụng và các chất hoạt dịch), xương, khớp, tuyến tiền liệt. Nồng độ mật trong túi mật ở bệnh nhân không có tắc nghẽn túi mật có thể vượt quá nồng độ huyết thanh. Xâm nhập của cefazolin vào dịch não tủy dịch và nội nhãn là kém. Cefazolin qua hàng rào nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ. 

Chuyển hóa

Cefazolin không chuyển hóa. 

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết thanh là 1,5 - 2 giờ và kéo dài ở những bệnh nhân suy chức năng thận. Thời gian bán thải trong huyết thanh cũng có thể giảm ở bệnh nhân xơ gan. Trong 6 giờ đầu, khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Bài tiết qua mật không đáng kể.

Liều Dùng Của Cefazolin Actavis 1G 10 Lọ

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Cách pha thuốc

Đối với tiêm bắp: Hòa tan 1 g Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ trong 3 ml nước cất pha tiêm vô trùng. Lắc đều cho đến khi thuốc hòa tan hoàn toàn.

Đối với tiêm tĩnh mạch: Để tiêm tĩnh mạch trực tiếp, hòa tan 1 g Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ vào 10 ml dung môi (nước pha tiêm vô trùng) hoặc vào dung dịch glucose 5 - 10%. Lắc đều cho đến khi thuốc hòa tan hoàn toàn. Tiêm tĩnh mạch chậm, thời gian ít nhất 3 - 5 phút. 

Đối với truyền tĩnh mạch: Lấy dung dịch đã pha để tiêm tĩnh mạch trực tiếp hòa tan với 50 - 100 ml dung dịch truyền đề truyền tĩnh mạch hoặc cho dung dịch đã pha vào dung dịch truyền (glucose 5 - 10%, dung dịch Hartmann, natri chlorua (0,9% hoặc nước vô trùng để tiêm) để truyền tiêm tĩnh mạch nhỏ giọt liên tục.

Liều dùng

Người lớn

Loại nhiễm trùng

Liều

Tần suất

Nhiễm trùng phế cầu

Nhiễm trùng nhẹ do cầu trùng gram (+) nhạy cảm 

Nhiễm trùng đường tiêu cấp không biến chứng 

Nhiễm trùng vừa đến nặng 

Nhiễm trùng rất nặng, đe dọa sinh mạng (viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng huyết) 

500 mg

250 - 500 mg

1 g

500 mg - 1 g

1 - 1,5 g

Mỗi 12 giờ

Mỗi 8 giờ

Mỗi 12 giờ

Mỗi 6 - 8 giờ

Mỗi 6 giờ

Một số trường hợp hiếm gặp, thuốc có thể dùng liều đến 12 g/ngày.

Liều lượng ở bệnh nhân suy thận

Độ thanh lọc creatinin (ml/phút)

Nồng độ creatinin trong máu (mg%)

Giảm liều

≥ 55

11,5

Không cần

35 - 54

1,6 - 3,0

Không cần, mỗi 8 giờ

11 - 34

3,1 - 4,5

50% liều mỗi 12 giờ

< 10

≥ 4,6

50% liều mỗi 18 - 24 giờ

Nên chỉnh liều sau liều nạp đầu tiên tùy theo mức độ nhiễm trùng.

Ở bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc (2 L/giờ), nồng độ huyết thanh trung bình khoảng 10 - 30 mcg/ml sau 24 giờ truyền nhỏ giọt dung dịch thẩm phân chứa 50 mg/ml và 150 mg/ml tương ứng.

Trẻ em 

Tổng liều 25 - 50 mg/kg cân nặng cơ thể, chia thành 3 - 4 liều tương đương nhau. Liều này hiệu quả trong hầu hết các trường hợp nhiễm trùng vừa đến nặng. Trong nhiễm trùng nặng, tổng liều mỗi ngày có thể tăng đến 100 mg/kg cân nặng cơ thể.

Cân nặng

25 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3 liều

25 mg/kg mỗi ngày, chia thành 4 liều

Liều duy nhất mg (mỗi 8 giờ)

Thể tích cần (ml) để pha thành dung dịch 125 mg/ml

Liều duy nhất mg (mỗi 6 giờ)

Thể tích cần (ml) để pha thành dung dịch 125 mg/ml

4,5

40

0,35

30

0,25

9

75

0,6

55

0,45

13,5

115

0,9

85

0,7

18

150

1,2

115

0,9

22,5

190

1,5

140

1,1

Cân nặng

50 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3 liều

50 mg/kg mỗi ngày, chia thành 4 liều

Liều duy nhất mg (mỗi 8 giờ)

Thể tích cần (ml) để pha thành dung dịch 125 mg/ml

Liều duy nhất mg (mỗi 6 giờ)

Thể tích cần (ml) để pha thành dung dịch 125 mg/ml

4,5

75

0,35

55

0,25

9

150

0,7

110

0,5

13,5

225

1,0

170

0,75

18

300

1,35

225

1,0

22,5

375

1,7

285

1,25

Trẻ em suy thận vừa (độ thanh lọc creatinin 40 - 20 ml/phút), dùng 25% liều thông thường mỗi ngày chia ra mỗi 12 giờ. 

Trẻ em suy thận nặng (độ thanh lọc creatinin 20 - 5 ml/phút), dùng 10% liều thông thường mỗi ngày mỗi 24 giờ. 

Điều trị dự phòng ở người lớn 

Liều thông thường là 1 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, dùng 30 phút hoặc 1 giờ trước khi phẫu thuật, sau đó 0,5 - 1 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 6 - 8 giờ trong 24 giờ sau phẫu thuật. Đối với phẫu thuật kéo dài hơn 2 giờ, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 0,5 - 1 g trong lúc phẫu thuật. Nên ngưng điều trị phòng ngừa 24 giờ sau phẫu thuật, trừ trường hợp phẫu thuật tim hở, có thể tiếp tục điều trị thuốc trong 3 - 5 ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Động kinh và các triệu chứng khác của độc tính lên hệ thần kinh trung ương (chóng mặt, dị cảm, nhức đầu) có thể gặp khi sử dụng quá liều kháng sinh. Tích tụ liều có thể gặp ở bệnh nhân suy thận. Trong trường hợp quá liều (đặc biệt do sử dụng liều cao ở bệnh nhân suy thận), nên ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ được đào thải qua chạy thận nhân tạo, trong thẩm phân phúc mạc thuốc được đào thải với mức độ ít hơn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cefazolin Actavis 1G 10 Lọ

    Khi sử dụng thuốc Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nhóm tần suất được xác định bởi quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); Thường gặp (≥ 1/100 đến 1/10); Ít gặp (≥ 1/1 000 đến < 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), Rất hiếm gặp (< 1/10000) và không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện tại). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng phụ được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.

    Các tác dụng phụ sau đây được báo cáo khi sử dụng cefazolin:

    Rối loạn huyết học: Có thể do ảnh hưởng độc tính hoặc có thể do phản ứng dị ứng.

    Ít gặp: Giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng số lượng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt và thiếu máu. 

    Hiếm gặp: Rối loạn đông máu.

    Rối loạn hệ thần kinh: Sử dụng điều không phù hợp hoặc dùng liều quả cao ở bệnh nhân suy thận có thể gây nhức đầu, chóng mặt, cảm giác châm chích, ngứa tứ chi, tình trạng kích thích và co giật. 

    Rối loạn tiêu hóa

    Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy hơi và đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.

    Rối loạn thận và tiết niệu

    Hiếm gặp: Viêm thận.

    Rối loạn miễn dịch

    Thường gặp: Phản ứng dị ứng da như phát ban, ngứa, mề đay.

    Ít gặp: Phản ứng dị ứng nặng, bao gồm các phản ứng dị ứng gây sưng mặt và họng, sốt do thuốc.

    Rối loạn về gan

    Ít gặp: Tăng ASAT, ALAT và phosphatase kiềm thoáng qua.

    Rất hiếm gặp: Viêm gan hồi phục và vàng da ứ mật.

    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi sử dụng

    Ít gặp: Viêm tại nơi tiêm chích, nhạy cảm, viêm tĩnh mạch, đau. 

    Nhiễm trùng.

    Sử dụng cefazolin kéo dài hoặc lặp lại có thể dẫn đến nhiễm trùng thứ phát hoặc sự phát triển quá mức của các chủng vi khuẩn hoặc nấm kháng cefazolin ở miệng và âm đạo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cefazolin Actavis 1G 10 Lọ

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với cefazolin. 

  • Quá mẫn cảm với các cephalosporin khác.

  • Nên xem xét khả năng quá mẫn cảm chéo với các kháng sinh beta - lactam khác như penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng và theo dõi sát về mặt y khoa khi sử dụng thuốc lần đầu ở bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin, penicillanin và griseofulvin (quá mẫn chéo) và các dạng dị ứng khác. 

Trước mỗi đợt điều trị mới bằng Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ, nên hỏi cặn kẽ bệnh nhân về bất cứ phản ứng tăng mẫn cảm nào trước đó với cephalosporin, penicillin và các thuốc khác. Khoảng 10% bệnh nhân tăng mẫn cảm với penicillin cũng dị ứng với cephalosporin.

Trong trường hợp không có tiền căn dị ứng, nên làm thử nghiệm quá mẫn cảm bằng cách rạch da hoặc tiêm trong da. Đọc kết quả phản ứng sau 30 phút. Trong trường hợp xảy ra phản ứng dị ứng cấp tính nặng, cần tiêm 0,1 - 0,5 mg adrenalin dưới da, truyền tĩnh mạch corticosteroid, kháng histamin (đường tiêm), aminophyllin, chất giống beta giao cảm chọn lọc nếu co thắt phế quản, thở oxy, thông khí nhân tạo và nếu cần, đặt nội khí quản.

Ở bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều lượng và khoảng thời gian sử dụng tùy vào độ thanh lọc creatinin. Rối loạn đông máu có thể xảy ra ở bệnh nhân tăng ure huyết. 

Việc sử dụng Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ kéo dài (giống với các thuốc kháng khuẩn khác), có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển. Trong trường hợp bội nhiễm, cần đánh giá lại tình trạng bệnh nhân trong lúc điều trị và phối hợp thêm biện pháp hỗ trợ nếu cần. 

Viêm đại tràng màng giả có thể xảy ra, vì thế nên thận trọng ở bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Nội soi chẩn đoán viêm đại tràng màng giả được khuyến cáo trong trường hợp tiêu chảy nặng. Các trường hợp viêm đại tràng màng giả nhẹ có thể xử trí đơn giản bằng cách ngưng thuốc đang sử dụng. Các trường hợp vừa hoặc nặng có thể điều trị bằng truyền tĩnh mạch các dung dịch, điện giải và protein ngay, cũng như các thuốc kháng sinh đường uống nếu cần. Chống chỉ định dùng thuốc ức chế nhu động ruột, Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ (cũng giống các kháng sinh phổ rộng khác nên thận trọng ở những bệnh nhân có tiền căn bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng. 

Độ an toàn của thuốc đối với trẻ sanh non và trẻ dưới 1 tháng chưa được xác lập. 

Không nên tiêm thuốc vào tủy sống vì có bằng chứng gây độc lên hệ thần kinh trung ương, gồm động kinh.

Ở những bệnh nhân cần hạn chế muối natri trong khẩu phần, phải tính đến lượng muối có trong sản phẩm (# 48,3 mg/g).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Độ an toàn của Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ ở phụ nữ mang thai chưa được xác lập, vì vậy nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt đầu tiên, trừ phi có chỉ định khẩn cấp. 

Thời kỳ cho con bú

Cần đánh giá thận trọng về lợi ích và nguy cơ vì cefazolin qua được hàng rào nhau thai. Cần thận trọng khi dùng Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ ở phụ nữ cho con bú vì thuốc được tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng đông

Cefazolin hiếm khi gây rối loạn đông máu. Nên theo dõi các thông số đông máu thường quy khi sử dụng đồng thời với các thuốc có ảnh hưởng đến quá trình đông máu như heparin liều cao, các thuốc kháng đông đường uống. 

Probenecid giảm thải trừ cefazolin ở thận, dùng phối hợp sẽ làm tăng và kéo dài nồng độ thuốc cao trong huyết tương. 

Aminoglycosides/diuretics

Dùng phối hợp với các thuốc có tiềm năng gây độc thận và lợi tiểu mạnh như furosemid và ethacrylic acid có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận. Nên theo dõi sát chức năng thận. 

Salicylat và indomethacin

Làm chậm sự bài tiết của cefazolin.

Kết quả xét nghiệm: Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ có thể ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm - phản ứng đường trong nước tiểu dương tính giả (bằng cách dùng phương pháp khử), test Coombs trực tiếp và gián tiếp dương tính.

Tương kỵ

Có sự bất tương hợp trong ống nghiệm khi pha Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ với aminoglycoside. Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ có thể kết tủa khi pha với dung dịch có độ pH < 4,5 hoặc bị thủy phân khi trộn với dung dịch có độ pH > 8,5. Do có sự tương tác về mặt lý hóa của Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ trong ống nghiệm, không nên pha trộn thuốc với các chế phẩm khác trong cùng một ống tiêm. 

Khi phối hợp Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ với aminoglycosid là cách duy nhất và nếu cần phải dùng đồng thời, không nên pha thuốc trong cùng một ống tiêm hoặc cùng dung dịch tiêm truyền do nguy cơ thuốc bị bất hoạt và nên tiêm thuốc tại các vị trí khác nhau trong khoảng cách 1 giờ.

Bảo Quản

Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefazolin Actavis 1 g 10 lọ.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng đường mật
  • Nhiễm trùng máu
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm nội tâm mạc
  • Viêm mào tinh hoàn
  • Nhiễm trùng sinh dục
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Viêm tuyến tiền liệt
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng vết mổ
  • Nhiễm trùng máu liên quan tới catheter tĩnh mạch trung tâm
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ