Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MEBIPHAR

(00001659)
Đã copy nội dung

Cefaclor Mebiphar 250Mg 20V

(00001659)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MEBIPHAR

(00001659)
Đã copy nội dung

Cefaclor Mebiphar 250Mg 20V

(00001659)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefaclor
Danh mục: Cephalosporin
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-25416-16
Độ tuổi: Trên 2 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mebiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cefaclor 250 Mbp 2X10 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Cefaclor 250 mg được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế (Mebiphar), có thành phần chính là cefaclor. Thuốc Cefaclor 250 mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm như viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amiđan tái phát nhiều lần, viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn da và phần mềm.

Thuốc Cefaclor 250 mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Cefaclor

250-mg

Công Dụng Của Cefaclor 250 Mbp 2X10

Chỉ định

Thuốc Cefaclor 250 mg được chỉ định cho các nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:

Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amiđan tái phát nhiều lần, viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang), nhiễm khuẩn da và phần mềm.

Dược lực học

Nhóm dược lý

Kháng sinh uống, nhóm cephalosporin thế hệ 2.

Cefaclor là kháng sinh nhóm cephalosporin dạng uống, bán tổng hợp, thuộc thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn

Cefaclorin vitro có tác dụng đối với phần lớn vi khuẩn được phân lập từ người bệnh: Staphylococcus, kể cả những chủng sinh ra penicilinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính, tuy nhiên có biểu hiện kháng chéo giữa cefaclor với methicillin; Streptococcus pneumoniae; Streptococcus pyogenes (Streptococcus tan huyết beta nhóm A); Moruxella (Brunhamella) catarrhalis; Haemophilus influenzae (kể cả những chủng sinh ra betalactamase, kháng ampicillin); Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp.; Citrobacter diversus; Neisseria gonorrhoeae

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Uống liều 250 mg và 500 mg lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 và 13 microgam/ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không đổi, nồng độ đỉnh lúc này chỉ đạt 50% đến 75% so với uống lúc đói và thường xuất hiện muộn hơn từ 45 đến 60 phút.

Phân bố

Cefaclor được phân bố rộng khắp cơ thể; có thể đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Khoảng 25% cefaclor gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của cefaclor trong huyệ tương từ 30 đến 60 phút. Thời gian này thường kéo dài hơn một chút ở người có chức năng thận giảm. Nếu mất chức năng thận hoàn toàn, nửa đời kéo dài từ 2,3 đến 2,8 giờ.

Thải trừ

Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận; tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu. Cefaclor đạt nồng độ cao trong nước tiểu trong vòng 8 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh khoảng 600 và 900 microgram/ml tương ứng với các liều 250 và 500 mg.

Liều Dùng Của Cefaclor 250 Mbp 2X10

Cách dùng

Dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn

  • Liều thường dùng: 1 viên/lần, mỗi 8 giờ.
  • Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: 1 - 2 viên/lần, mỗi 12 giờ; hoặc 1 viên/lần, mỗi 8 giờ.
  • Đối với nhiễm khuẩn nặng: 2 viên/lần, mỗi 8 giờ.
  • Liều giới hạn kê đơn: 4 g/ngày.

Trẻ em

  • Dùng 20 mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 3 lần, uống cách nhau mỗi 8 giờ. Có thể gấp đôi liều trong trường hợp nặng. Liều tối đa 1 g/ngày.

Bác sĩ nên lựa chọn dạng bào chế phù hợp với việc chia liều.

Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 1 tháng tuổi vẫn chưa được xác định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. 

Xử trí

Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần rửa dạ dày trừ khi uống liều gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cefaclor 250 Mbp 2X10

    Khi sử dụng thuốc Cefaclor 250 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, bạn dạng sởi.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, test Coombs trực tiếp dương tính.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, viêm đại tràng giả mạc, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết, cơn động kính tăng kích động, đau khớp…

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cefaclor 250 Mbp 2X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cefaclor 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicilin do có mẫn cảm chéo.

Dùng thuốc dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc, thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. 

Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận. Nên giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nặng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ ở người đang mang thai nên cefaclor chỉ được dùng ở người đang mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Nồng độ trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc lên trẻ bú mẹ chưa rõ nhưng nên lưu ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban. Nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian mẹ dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời cefaclor với warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng. Nên theo dõi thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.

Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.

Dùng đồng thời thuộc với aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính với thận.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cefaclor 250 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Haemophilus Influenza
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Moraxella catarrhalis
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn / Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng da
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ