Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Uphace
(00020159)
Đã copy nội dung

Cefaclor 250Mg Uphace 1X12

(00020159)
Đã copy nội dung
Uphace
(00020159)
Đã copy nội dung

Cefaclor 250Mg Uphace 1X12

(00020159)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefaclor
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 12 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-19047-13
Độ tuổi: Trên 2 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Tw 25
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cefaclor 250Mg Là Gì?

Cefaclor 250 mg của Công ty CPDP TW 25, thành phần chính là cefaclor. Thuốc có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Cefaclor 250 mg được bào chế dạng viên nang cứng số 1, thân màu trắng, nắp màu tím, đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ x 12 viên.

Thành Phần Của Cefaclor 250Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefaclor

250 mg

Công Dụng Của Cefaclor 250Mg

Chỉ định

Ðiều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vie khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, bao gồm viêm phổi, viêm phế quản, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm họng, viêm amidan và viêm xoang.

  • Viêm tai giữa.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính và mạn tính, bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang.

  • Loại trừ liên cầu khuẩn ở hầu-mũi.

Dược lực học

Cefaclor diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào. Cefaclor có tác dụng in vitro với các vi khuẩn sau: liên cầu khuẩn tan huyết alpha và beta, tụ cầu khuẩn (bao gồm cả chủng coagulase âm tính, dương tính và các chủng sản xuất penicillinase), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A), Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp., Haemophilus influenzae (bao gồm chủng đề kháng ampicillin).

Cefaclor không có tác dụng với Pseudomonas spp., Acinetobacter spp., cũng như hầu hết các chủng Enterobacter spp., Serratia spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris Providencia rettgeri. Tụ cầu kháng methicillin và phần lớn các chủng Enterococci đều đề kháng cefaclor.

Dược động học

Hấp thu:

Cefaclor hấp thu tốt khi uống vào lúc đói. Tổng lượng thuốc được hấp thu giống nhau dù bệnh nhân dùng lúc đói hay no. Tuy nhiên khi dùng chung với thức ăn, nồng độ đỉnh chỉ đạt 50 đến 75% so với nồng độ đỉnh ở người bệnh uống lúc đói và thường đạt được chậm hơn từ 45 đến 60 phút.

Sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1 g ở tình trạng đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh tương ứng là 7; 13 và 23 mg/l, đạt được sau 30 đến 60 phút.

Chuyển hóa và thải trừ:

Khoảng 60 đến 85% thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu. Trong khoảng 8 giờ này, nồng độ đỉnh trong nước tiểu tương ứng sau khi uống liều 250 mg, 500 mg và 1 g đạt được là 600, 900 và 1900 mg/l. Thời gian bán thải trong huyết thanh ở người bình thường là 0,6 đến 0,9 giờ và kéo dài hơn một chút ở người bị suy giảm chức năng thận. Với người mất chức năng thận hoàn toàn, thời gian bán thải trong huyết tương của dạng thuốc ban đầu là 2,3 đến 2,8 giờ. Đường thải trừ thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng chưa được xác định. Thẩm phân máu làm giảm thời gian bán thải của thuốc khoảng 25 đến 30%.

Liều Dùng Của Cefaclor 250Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

Liều thông thường là 1 viên mỗi 8 giờ. Trong các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn hoặc do các vi khuẩn ít nhạy cảm hơn, có thể dùng liều gấp đôi.

Liều 16 viên/ngày đã được dùng an toàn cho người bình thường trong vòng 28 ngày, tuy nhiên liều tổng cộng hàng ngày không vượt quá lượng này. Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận và thường không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân đang thẩm phân máu:

Thời gian bán thải của thuốc trong huyết thanh giảm 25 đến 30%. Với bệnh nhân thẩm phân máu thường xuyên, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 – 4 viên trước khi lọc máu, sau đó duy trì 1 – 2 viên mỗi 6 đến 8 giờ giữa các đợt lọc máu.

Người cao tuổi:

Dùng liều như người lớn.

Trẻ em:

Liều thông thường là 20 mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần, cách nhau 8 giờ. 

Đối với viêm phế quản và viêm phổi, dùng liều 20 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần.

Đối với viêm tai giữa và viêm họng, liều tổng cộng hàng ngày được chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ.

Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi.

Trong các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn, viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn ít nhạy cảm hơn, nên dùng liều 40 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần uống, tối đa không quá 1 g/ngày.

Để điều trị nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tan huyết beta, nên dùng cefaclor ít nhất 10 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng khi sử dụng thuốc quá liều: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.

Xử trí: không cần rửa dạ dày, trừ khi uống gấp 5 lần tổng liều bình thường hàng ngày. Có thể kết hợp với các biện pháp điều trị hỗ trợ khác.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cefaclor 250Mg

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Hệ máu và hạch bạch huyết: bệnh hạch bạch huyết.

    • Hệ tiết niệu: protein niệu.

    Hiếm gặp ADR < 1000

    • Miễn dịch: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ (phù mạch, suy nhược, phù mặt và chi, khó thở, dị cảm, ngất, giãn mạch).

    • Hệ máu và hạch bạch huyết: giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt và giảm bạch cầu trung tính.

    • Hệ gan mật: viêm gan thoáng qua, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT và phosphatase kiềm.

    • Thận: viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ ure huyết, creatinin huyết thanh, bất thường trong phân tích nước tiểu.

    • Hệ thần kinh trung ương: tăng động thể hồi phục, kích động, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực cơ, hoa mắt, ảo giác, buồn ngủ.

    Không xác định tần suất

    • Hệ tiêu hóa: viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, buồn nôn, nôn.

    • Miễn dịch: phản ứng dị ứng như phát ban dạng sởi, ngứa và nổi mề đay, các phản ứng giống bệnh huyết thanh như hồng ban đa dạng tổn thương nhẹ, phát ban hoặc các biểu hiện khác trên da đi kèm với viêm khớp/ đau khớp, có sốt hoặc không.

    • Hệ máu và hạch bạch huyết: tăng bạch cầu ái toan, phản ứng Coombs dương tính, tăng lympho bào tạm thời, giảm bạch cầu.

    • Khác: ngứa cơ quan sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm monilia âm đạo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các phản ứng dị ứng thường giảm dần sau khi ngưng điều trị. Các phản ứng giống bệnh huyết thanh thường xuất hiện vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và giảm dần trong vài ngày sau khi ngưng thuốc. Thuốc kháng histamin và corticosteroid giúp giảm các triệu chứng này.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cefaclor 250Mg

Chống chỉ định:

Thuốc Cefaclor 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với cefaclor, các cephalosporin khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo:

Trước khi điều trị với cefaclor, cần xác định bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefaclor, cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác hay không. Cefaclor nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin vì đã có ghi nhận phản ứng dị ứng chéo, bao gồm phản ứng phản vệ giữa các kháng sinh beta-lactam. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với cefaclor, nên ngưng thuốc và điều trị bằng các biện pháp thích hợp.

Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh phổ rộng, bao gồm macrolid, penicillin bán tổng hợp và cephalosporin. Vì vậy, việc cân nhắc chẩn đoán bệnh nhân bị tiêu chảy liên quan đến kháng sinh rất quan trọng. viêm đại tràng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Trường hợp nhẹ thường chỉ cần ngưng thuốc. Trường hợp trung bình đến nặng cần áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Thận trọng:

Cần thận trọng khi dùng cefaclor cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận rõ rệt, không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng. Theo dõi lâm sàng và kết quả xét nghiệm cẩn thận.

Các kháng sinh phổ rộng nên được chỉ định thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Sử dụng cefaclor dài ngày có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xảy ra bội nhiễm cần có các biện pháp điều trị thích hợp.

Phản ứng dương tính với xét nghiệm Coombs trực tiếp đã được báo cáo trong khi điều trị bằng cephalosporin. Do đó trong các nghiên cứu huyết học, trong phản ứng chéo khi truyền máu hoặc trong xét nghiệm Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng kháng sinh cephalosporin trước khi sinh, xét nghiệm có thể dương tính giả do thuốc.

Có thể xảy ra phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Benedict, Fehling hay viên đồng sulfat.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai nên cefaclor cần được sử dụng thận trọng ở đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú

Sau khi dùng liều duy nhất 500 mg, một lượng nhỏ cefaclor được tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ trung bình khoảng 0,2 µg/ml hoặc ít hơn, và vẫn phát hiện được trong 5 giờ sau đó. Vì chưa biết rõ ảnh hưởng của thuốc trên trẻ em đang bú mẹ nên cần thận trọng khi dùng cefaclor ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Có rất ít báo cáo về tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm chảy máu khi sử dụng đồng thời cefaclor với warfarin. Cần thường xuyên theo dõi thời gian prothrombin để điều chỉnh liều nếu cần thiết. Sự bài tiết qua thận của cefaclor bị ức chế bởi probenecid.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefaclor 250 mg của Công ty CPDP TW 25.

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Haemophilus Influenza
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do Moraxella catarrhalis
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn / Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng da
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC