Dược 3-2
(00011379)
Đã copy nội dung

Cebastin 10

(00011379)
Đã copy nội dung
Dược 3-2
(00011379)
Đã copy nội dung

Cebastin 10

(00011379)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ebastine
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-21814-14
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Dược 3-2
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Cebastin 10 Là Gì?

Cebastin 10 của Công ty cổ phần dược phẩm 3/2, thành phần chính Ebastin, là thuốc có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm viêm kết mạc dị ứng. Nổi mề đay vô căn mạn tính.

Thành Phần Của Cebastin 10

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ebastine

10mg

Công Dụng Của Cebastin 10

Chỉ định

Thuốc Cebastin 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ebastin được chỉ định để điều trị triệu chứng của:

Dược lực học

Ebastin là chất đối kháng với histamin tại thụ thể H1, có tác dụng lâu dài và chọn lọc.

Dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, Ebastin được hấp thu nhanh và chuyển hóa thành carebastin có hoạt tính dược lý.

Phân bố, chuyển hóa và thải trừ:

Sau khi uống một liều duy nhất 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương và của carebastin là 80 -100 ng/ml trong 2,6 – 4 giờ.

Thời gian bán thải của carebastin từ 15-19 giờ; 66% carebastin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp.

Sau khi uống lặp lại 1 viên/ 1 ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tươi đạt từ 130 - 160 ng/ml và ổn định từ 3-5 ngày.

Liều Dùng Của Cebastin 10

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Người lớn: Viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính: Liều duy nhất 10 mg/ngày. Suy gan nhẹ tới vừa tối đa 10mg/ ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong các nghiên cứu tiến hành với một liều lượng cao, không có dấu hiệu hoặc triệu chứng có ý nghĩa lâm sàng đã được quan sát lên đến 100 mg cho mỗi ngày một lần. Không có thuốc giải độc đặc cho ebastin.

Trong trường hợp quá liều, rửa dạ dày, giám sát các chức năng quan trọng bao gồm cả điện tâm đồ, và điều trị triệu chứng nên được thực hiện.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Cebastin 10

    Khi sử dụng thuốc Cebastin 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường là đau đầu, khô miệng và buồn ngủ. Hiếm khi viêm họng, đau bụng, khó tiêu, mệt mỏi, chảy máu cam, viêm mũi, viêm xoang, buồn nôn và mất ngủ.

    Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cebastin 10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Hội chứng QT dài, hạ kali máu, đang điều trị với thuốc làm tăng QT hoặc ức chế hệ thống enzym CYP3A4 (nhóm azol, nhóm macrolid). Ebastin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc gan nhẹ đến trung bình.

Không nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần tránh dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây đau đầu, buồn ngủ.

Thời kỳ mang thai 

Cebastin 10 có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng Cebastin 10 cho người cho con bú.

Tương tác thuốc

Kháng histamin H1, thuốc trị loạn nhịp tim, thuốc kháng nấm nhóm azol và kháng sinh nhóm macrolid. Không uống cùng với rượu.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ. 

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Nguồn Tham Khảo

Tham khảo theo tờ Hướng dẫn sử dụng đính kèm.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC