Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Davi
(00016580)
Đã copy nội dung

Casilas 20Mg 2X2 Davipharm

(00016580)
Đã copy nội dung
Davi
(00016580)
Đã copy nội dung

Casilas 20Mg 2X2 Davipharm

(00016580)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tadalafil
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 2 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-27434-17
Cảnh báo: Lái tàu xe
Nhà sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Casilas 20Mg Là Gì?

Casilas 20Mg 2X2 Davipharm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), với thành phần chính Tadalafil, là thuốc dùng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành.

Viên nén bao phim Tadalafil hình quả lê màu vàng, hai mặt trơn. 

Thành Phần Của Casilas 20Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tadalafil

20mg

Công Dụng Của Casilas 20Mg

Chỉ định

Thuốc Casilas 20Mg 2X2 Davipharm được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

Ðiều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành: Casilas 20Mg cho thấy khả năng cải thiện đáng kể sự cương cứng dương vật, phù hợp cho hoạt động tình dục. 

Để tadalafil có hiệu quả điều trị rối loạn cương dương, cần phải có kích thích tình dục. Bạn và bạn tình cần có màn dạo đầu giống như khi bạn chưa dùng thuốc.

Dược lực học

Cơ chế tác động của tadalafil là ức chế chọn lọc có hồi phục guanosine monophosphate vòng (cGMP), cụ thể là phosphodiesterase type 5 (PDE-5). Khi có kích thích tình dục làm giải phóng oxyd nitric tại chỗ, sự ức chế PDE-5 của tadalafil sẽ làm tăng nồng độ cGMP ở thể hang dẫn đến giãn cơ trơn và tăng lượng máu vào mô dương vật, sinh ra sự cương dương. Tadalafil không có tác dụng điều trị rối loạn cương dương khi không có kích thích tình dục. 

Dược động học

Hấp thu

Tadalafil hấp thu dễ dàng và nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong khoảng 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống của tadalafil chưa được xác định. Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay thời điểm uống thuốc nên Casilas 20Mg có thể được uống cùng với thức ăn hoặc không vào buổi sáng hoặc tối.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của tadalafil là 63 L. Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil gắn kết với protein. Sự gắn kết protein của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi tình trạng suy giảm chức năng thận. Có không đến 0,0005% liều dùng xuất hiện trong tinh dịch của người khỏe mạnh.

Chuyển hoá

Tadalafil chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Chất chuyển hóa chính trong chu trình là methylcatechol glucuronide. Chất chuyển hóa này gắn kết với PDE-5 yếu hơn 13000 lần so với tadalafil nên không có hoạt tính.

Thải trừ

Độ thanh thải đường uống trung bình của tadalafil là 2,5 L/giờ. Thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ ở đối tượng khỏe mạnh. Tadalafil được thải trừ chủ yếu dưới dạng không có hoạt tính qua phân (khoảng 61% liều) và một phần nhỏ hơn qua nước tiểu (khoảng 36% liều).

Liều Dùng Của Casilas 20Mg

Cách dùng

Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn.

Casilas 20Mg được sử dụng đường uống, nên uống cả viên cùng với nước, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn, trước khi hoạt động tình dục khoảng 30 phút.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc hàng ngày và liên tục.

Liều dùng

Tần suất dùng thuốc tối đa là 1 lần/ngày. Thuốc có thể có tác dụng đến 36 giờ sau khi uống.

Ở những bệnh nhân cần sử dụng Casilas 20Mg thường xuyên (ít nhất 2 lần/tuần) thì phác đồ điều trị sử dụng liều thấp nhất Casilas 20Mg dùng 1 lần/ngày có thể sẽ phù hợp, tùy vào lựa chọn của bệnh nhân và đánh giá của bác sĩ.
Cần đánh giá tính phù hợp định kỳ nếu dùng thuốc hàng ngày.


Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Chưa có thông tin về sự an toàn khi dùng tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng cũng như dùng tadalafil liều cao hơn 10 mg cho bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân đái tháo đường: Không cần hiệu chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngưng dùng thuốc và liên lạc ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất. Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sĩ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Casilas 20Mg

    Khi sử dụng thuốc Casilas 20Mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: Nhức đầu.

    • Mạch máu: Đỏ bừng mặt.

    • Hô hấp: Nghẹt mũi.

    • Tiêu hoá: Khó tiêu.

    • Cơ xương: Đau lưng, đau cơ, đau các chi.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.

    • Thần kinh: Chóng mặt.

    • Mắt: Nhìn mờ, cảm giác đau mắt.

    • Tai: Ù tai.

    • Tim mạch: Tim đập nhanh, đánh trống ngực, tăng/hạ huyết áp.

    • Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam

    • Tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, nôn, trào ngược dạ dày thực quản.

    • Da: Phát ban.

    • Thận–tiết niệu: Tiểu ra máu.

    • Sinh dục: Kéo dài sự cương.

    • Toàn thân: Đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi. 

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Miễn dịch: Phù mạch.

    • Thần kinh: Đột quỵ (kể cả các biến chứng xuất huyết), ngất, cơn thiếu máu não thoáng qua, đau nửa đầu, co giật, mất trí nhớ tạm thời.

    • Mắt: Thị trường giảm sút, sưng mí mắt, xung huyết kết mạc, NAION, tắc mạch võng mạc.

    • Tai: Mất thính lực đột ngột.

    • Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất.

    • Da: Mề đay, hội chứng Stevens–Johnson, viêm da tróc vảy, tăng tiết mồ hôi.

    • Sinh dục: Cương dương, chảy máu dương vật, máu trong tinh dịch.

    • Toàn thân: Phù mặt, đột tử do tim.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Casilas 20Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Casilas 20mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với tadalafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc thuốc nhóm nitrate (nitrate hữu cơ, amyl nitrit) để điều trị đau thắt ngực.

  • Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch như: Nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày gần đây; đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực khi hoạt động tình dục; suy tim độ 2 trở lên theo NYHA trong vòng 6 tháng gần đây; loạn nhịp không kiểm soát, huyết áp thấp (< 90/50 mmHg) hoặc tăng huyết áp không kiểm soát; đột quỵ trong vòng 6 tháng gần đây. 

  • Bệnh nhân bị mất thị lực một mắt do thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác phần trước không do viêm (NAION).

  • Bệnh nhân đang sử dụng riociguat để điều trị tăng áp động mạch phổi và tăng áp phổi do huyết khối tắc nghẽn mạn tính.

Thận trọng khi sử dụng

Hoạt động tình dục có thể mang đến nguy cơ cho những bệnh nhân bị bệnh tim vì tăng thêm sự căng thẳng cho tim. Nên thông báo cho bác sĩ nếu có các vấn đề về tim mạch.

Trước khi dùng Casilas 20Mg, cần thông báo cho bác sĩ nếu có những vấn đề sau:
 

  • Thiếu máu hồng cầu hình liềm (một bất thường của hồng cầu).

  • Đa u tủy (ung thư tủy xương).

  • Bệnh máu trắng (ung thư tế bào máu).

  • Bất kì sự biến dạng nào của dương vật. 

  • Vấn đề nghiêm trọng về gan. 

  • Vấn đề nặng về thận. 

Vẫn chưa rõ Casilas 20Mg có tác dụng trên bệnh nhân gặp các vấn đề sau hay không:

  • Phẫu thuật vùng chậu.

  • Cắt bỏ một phần hay toàn bộ tuyến tiền liệt và cả dây thần kinh của tuyến tiền liệt.

Nếu bị giảm hoặc mất thị lực đột ngột thì cần phải ngừng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. 

Casilas 20Mg không có mục đích sử dụng cho phụ nữ.

Thuốc Casilas 20mg có chứa polysorbate 80 có thể gây dị ứng.

Dầu thầu dầu chứa trong thuốc có thể gây đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Casilas 20mg tác động không đáng kể lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, có những trường hợp đã bị chóng mặt khi dùng thuốc. Không nên thực hiện các công việc cần tập trung cao độ như lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác định chắc chắn bản thân có bị ảnh hưởng hay không.

Thời kỳ mang thai 

Casilas 20mg không có mục đích sử dụng cho phụ nữ.

Thời kỳ cho con bú

Casilas 20mg không có mục đích sử dụng cho phụ nữ.

Tương tác thuốc

Một số thuốc có thể tương tác với tadalafil nên phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, các vitamin hoặc thuốc từ dược liệu.

  • Thuốc chẹn alpha (dùng để điều trị tăng huyết áp hoặc triệu chứng trên đường tiết niệu liên quan đến tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính).

  • Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

  • Riociguat.

  • Thuốc ức chế 5-alpha reductase (điều trị tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính).

  • Ketoconazole (điều trị nhiễm nấm), thuốc ức chế protease điều trị HIV/AIDS.

  • Phenobarbital, phenytoin và carbamazepine (thuốc chống động kinh).

  • Rifampicin, erythromycin, clarithromycin hoặc itraconazole. 

  • Các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác. 

Nước ép bưởi có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Casilas 20mg, nên cẩn thận khi dùng chung.

Rượu có thể ảnh hưởng đến khả năng cương và làm hạ huyết áp tạm thời. Nếu dùng thuốc thì nên tránh uống nhiều rượu vì có thể làm tăng nguy cơ chóng mặt khi đứng dậy.

Bảo Quản

Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín.

Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ºC và ngoài tầm với của trẻ em.

Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn ghi trên bao bì (hộp và vỉ thuốc). 

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Casilas 20Mg 2X2 Davipharm.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC