Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Caricin 500Mg 3X4

Caricin 500Mg 3X4
Caricin 500Mg 3X4
Caricin 500Mg 3X4
Caricin 500Mg 3X4
Caricin 500Mg 3X4
Caricin 500Mg 3X4
Tên thuốc gốc: Clarithromycin
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 4 viên
Mã sản phẩm: 00001606

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Caricin 500Mg’ Là gì?

Caricin 500Mg của Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược phẩm ICA, thành phần chính Clarithromycin, là thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm: viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm xoang, viêm họng và viêm tai giữa. Caricin 500Mg còn điều trị nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa; viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H. pylori.


Thành phần của ‘Caricin 500Mg’

  • Dược chất chính: Clarithromycin

  • Loại thuốc: Thuốc kháng sinh

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim 500 mg Clarithromycin

  • Nhà sản xuất: ICA (Việt Nam)

Công dụng của ‘Caricin 500Mg’

Chỉ định

Thuốc Caricin 500Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm:

    • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính.

    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng và viêm tai giữa

  • Nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa.

  • Liệu pháp điều trị đầu tay cho bệnh viêm phổi Cộng đồng ở người và đã được chứng tỏ có hiệu lực in vitro đối với các mầm bệnh đường hô hấp điển hình và không điển hình.

  • Viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H. pylori.

Dược lực học

Clarithromycin là một chất bán tổng hợp của Erythromycin A. Nó thúc đẩy tác động chống vi khuẩn bằng cách kết hợp với tiểu đơn vị ribosome 50S của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

Clarithromycin có hiệu lực cao chống lại những vi sinh vật gram dương và gram âm, ái khí và kỵ khí. Trên thực nghiệm, Clarithromycin thường có hoạt tính chống lại những vi khuẩn sau:

Vi khuẩn gram dương: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes (liên cầu tiêu huyết β nhóm A), liên cầu tiêu huyết α (nhóm viridans), Streptococcus (Dipplococcus) pneumoniae, Streptococcus agalactiae, Listeria monocytogenes.

Vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae,  Moraxella (Branhamella), Neisseria gonorrhoeae, Legionella pneumophila Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni.

Mycoplasma: Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma urealyticum.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis nhạy macrolid, Clostridium perfringens, Peptococcus species, Propionibacterium acnes.

Vi sinh vật khác: Chlamydia trachomatis, Mycobacterium avium, Mycobacterium leprae, Mycobacterium kansasii, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, Mycobacterium intracellulare.

Hoạt tính của Clarithromycin chống H. pylori trong môi trường trung tính mạnh hơn trong môi trường acid.

Dược động học

Clarithromycin khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng của viên bao Clarithromycin đạt được khoảng 50% sau khi chuyển hoá lần đầu. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc. Nồng độ đỉnh của Clarithromycin và chất chuyển hoá 14-hydroxy clarithromycin của nó đạt khoảng 0,6 – 0,7 mcg/ml sau khi dùng liều duy nhất 250 mg. Ở trạng thái cân bằng động ở cùng mức liều trên cho nồng độ đỉnh khoảng 1 mcg/ml. Dược động học của Clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỉ lệ thuận do chuyển hóa thuốc bị bão hoà. Nồng độ đỉnh Clarithromycin đạt được trạng thái ổn định trong 3 ngày.

Clarithromycin và chất chuyển hóa chính của nó 14-hydroxy clarithromycin phân phối rộng rãi trong mô và nồng độ trong mô cao hơn nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. Ở nồng độ trị liệu, 80% Clarithromycin gắn với protein huyết tương.

Thuốc chuyển hoá nhiều ở gan và thải trừ qua phân. Một lượng đáng kể thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hoá, với khoảng 20% và 30% cho liều 250 mg và 500 mg. 14-hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hoá khác cũng được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải của Clarithromycin vào khoảng 3-4 giờ khi người bệnh uống 250 mg Clarithromycin, 2 lần/ngày và khoảng 5-7 giờ khi người bệnh tăng liều 500 mg, 2 lần/ngày. Thời gian bán thải kéo dài ở người bệnh suy thận.


Liều dùng của ‘Caricin 500Mg’

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể sử dụng trước, sau hoặc trong các bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến độ khả dụng sinh học.

Liều dùng

Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm

Liều thông thường 250 - 500mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 6-14 ngày,

Viêm loét do nhiễm H. pylori

Người lớn và người già: 500 mg x 2 lần/ngày, một đợt điều trị 7 ngày, phối hợp với các thuốc khác.

Suy thận 

Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút). Nếu cần, nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sử dụng quá liều Clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy. Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Giống như những Macrolid khác, nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘Caricin 500Mg’

Khi sử dụng thuốc Caricin 500Mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp: 

Rối loạn tiêu hoá, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần suất 5%. Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens-Johnson (hiếm). Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe doạ tính mạng.

Toàn thân: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.

Ít gặp

Tiêu hoá, các triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn.

Gan: Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu đa eosin.

Thính giác: Điếc (nếu dùng liều cao) thần kinh thính giác có thể hồi phục.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘Caricin 500Mg’

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc. Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Caricin 500Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các kháng sinh nhóm Macrolid.

  • Bệnh nhân đang điều trị bằng Terfenadin.

Thận trọng khi sử dụng

Clarithromycin chủ yếu được bài tiết qua gan và thận. Thận trọng khi sử dụng Clarithromycin ở bệnh nhân suy chức năng gan và thận.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Tính an toàn của Clarithromycin trong lúc mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ chưa được xác minh. Vì vậy không nên sử dụng Clarithromycin trong lúc mang thai hoặc cho con bú trừ khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ. Không tìm thấy Clarithromycin trong sữa của những súc vật đang cho con bú và trong sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Clarithromycin được chứng minh không có tác dụng tương hỗ với những thuốc ngừa thai uống.

Giống như những kháng sinh Macrolid khác, việc sử dụng Clarithromycin đồng thời với uống những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450 (thí dụ Warfarin, những alkaloid của Argot, Triazolam, Lovastatin, Disopyramid, Phenytoin và Cyclosporin) có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh. Sử dụng Clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng Theophyllin làm tăng nồng độ Theophyllin trong huyết thanh và độc tính tiềm tàng của Theophyllin.

Việc sử dụng Clarithromycin trên bệnh nhân đang dùng Warfarin có thể làm tăng hiệu lực những tác dụng của Warfarin. Nên thường xuyên theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân này.

Hiệu quả của Digoxin có thể tăng khi dùng đồng thời với Clarithromycin. Nên theo dõi nồng độ Digoxin trong huyết thanh.

Clarithromycin có thể làm tăng hiệu lực của Carbamazepin do làm giảm tốc độ bài tiết.

Những macrolid được ghi nhận là làm thay đổi chuyển hóa của Terfenadin, gây tăng nồng độ của Terfenadin. Tình trạng này đi kèm với rối loạn nhịp tim và do đó nên tránh chỉ định Clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng Terfenadin và bất kỳ những kháng histamin không gây ngủ có liên quan như Astemizol.

Việc sử dụng đồng thời Clarithromycin với Zidovudin cho những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ Zidovudin ở trạng thái bền. Phần lớn có thể tránh tình trạng này bằng cách bố trí những liều Clarithromycin và Zidovudin chéo nhau khoảng 1-2 giờ. Không ghi nhận phản ứng giống như vậy ở trẻ em.

Mặc dù nồng độ trong huyết tương của Clarithromycin và Omeprazol có thể tăng khi cho cùng một lúc, nhưng không cần phải chỉnh liều lượng. Nồng độ Clarithromycin trong huyết tương tăng có thể cũng xảy ra khi được sử dụng đồng thời với Maalox hoặc Ranitidin. Không cần phải điều chỉnh liều lượng,


Quy cách

Hộp 3 vỉ x 4 viên

Nhà sản xuất

ICA

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Bệnh Bartonellosis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Bệnh Lyme
  • Nhiễm khuẩn Mycobacterial
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Ho gà
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928