Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Pharmedic
(00001587)
Đã copy nội dung

Carbotrim 200Mg

(00001587)
Đã copy nội dung
Pharmedic
(00001587)
Đã copy nội dung

Carbotrim 200Mg

(00001587)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sulfamethoxazole, Trimethoprim
Danh mục: Các phối hợp kháng khuẩn
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 8 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao đường
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-11550-10
Độ tuổi: Trên 2 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pharmedic
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Carbotrim 200 Pmd 10X8 Là Gì?

Thuốc Carbotrim là thuốc kháng sinh đường tiêu hoá của Công ty Cổ phần Dược phẩm dược liệu Pharmedic.

Thuốc được bào chế dưới dạng cốm sủi bọt, quy cách đóng gói hộp 24 gói x 1,5g.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao đường có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sulfamethoxazole

200mg

Trimethoprim

40mg

Công Dụng Của Carbotrim 200 Pmd 10X8

Chỉ định

Thuốc Carbotrim 200 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng).
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục.
  • Nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa…
  • Trị tiêu chảy do nhiễm trùng hoặc ngộ độc thức ăn.

Dược lực học

Sulfamethoxazole có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng lên nhiều vi khuẩn ưu khí gram âm và dương bao gồm: Staphylococcus, Streptococcus, Legionella pneumophila, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, E. coli, Salmonella, Shigella, Enterobacter, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Klebsiella, Haemophilus influenzae...

Các vi khuẩn kháng thuốc là: Enterococcus, Campylobacter và các vi khuẩn kỵ khí.

Cơ chế tác dụng của thuốc: Sulfamethoxazol có cấu trúc tương tự acid para aminobenzoic (PABA). Nó cạnh tranh với PABA nhờ có ái lực cao với dihydropteroat synthetase (ức chế giai đoạn I của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn).

Sulfamethoxazole là một sulfamid phối hợp với trimethoprim là kháng sinh tổng hợp dẫn xuất pyrimidin. Hai chất này thường phối hợp với nhau theo tỉ lệ 1 trimethoprim và 5 sulfamethoxazol. Sự phối hợp này tạo tác dụng hiệp đồng tăng cường làm tăng hiệu quả điều trị và giảm kháng thuốc.

Dược động học

Hấp thu: Sulfamethoxazole hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng cao, đạt nồng độ trong huyết xấp xỉ đường tiêm tĩnh mạch.

Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể cả dịch não tuỷ.

Chuyển hóa: Sulfamethoxazole chuyển hoá ở gan.

Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn và dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải 9 - 11 giờ ở người bình thường và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

Liều Dùng Của Carbotrim 200 Pmd 10X8

Cách dùng

Dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Mỗi lần 2 viên, 3 - 4 lần/ngày.

Trẻ em 5 - 15 tuổi: Mỗi lần 1 - 2 viên, 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các biểu hiện đầu tiên của quá liều là buồn nôn, nôn, nhức đầu, chóng mặt… Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều.

Cách xử trí: Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng quá liều nào khi dùng thuốc, chuyển đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Carbotrim 200 Pmd 10X8

    Khi sử dụng thuốc Carbotrim, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi.

    Toàn thân: Hay gặp là sốt, hiếm hơn thì phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.

    Da: Nổi mề đay, ngứa, hiếm gặp thì có hội chứng Lyell, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.

    Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, tăng kali huyết, giảm đường huyết.

    Sinh dục - tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Carbotrim 200 Pmd 10X8

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Carbotrim 200mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Bệnh nhân viêm gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng.
  • Người cao tuổi, người mang thai, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.
  • Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thuốc có thể làm chức năng thận bị suy giảm, ở người bệnh cao tuổi có thể gây thiếu hụt acid folic khi dùng thuốc dài ngày, ngoài ra thuốc có thể gây mất nước, suy dinh dưỡng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Vì carbotrim có thể gây ra vàng da ở trẻ em trong thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin, nên chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết, nếu phải dùng thuốc hãy dùng thêm acid folic.

Thời kỳ cho con bú

Vì trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của carbotrim nên phụ nữ thời kỳ mang thai không được dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid: Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi.

Methotrexat: Thuốc có thể làm giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.

Pyrimethamin: Dùng đồng thời pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

Phenytoin: Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có thể làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.

Warfarin: Thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người đang dùng warfarin.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ẩm và ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (AECB)
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng do Pseudomonas pseudomallei
  • Nhiễm trùng bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường
  • U hạt bẹn
  • Bệnh sùi mào gà
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Nấm tóc
  • Viêm phổi do Pneumocystis carinii
  • Bệnh phổi kẽ
  • Bệnh sốt Q
  • Nhiễm khuẩn shigella
  • Viêm phúc mạc nguyên phát
  • Nhiễm trùng vết mổ
  • Viêm não do Toxoplasma gondii
  • Tiêu chảy du lịch
  • Nhiễm trùng đường tiểu
  • Viêm đường tiết niệu
  • Viêm cấp tính do vi khuẩn viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenzae, Streptococcus Pneumoniae gây ra
  • Viêm kết mạc cấp tính
  • Viêm tai giữa cấp tính
  • Viêm màng phổi
  • Nhiễm trùng mắt
  • Viêm phổi
  • Bệnh Shigella do Shigella sonnei, Shigella flexneri
  • Du lịch tiêu chảy gây ra bởi Enterotoxigenic Escherichia coli
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Viêm tai giữa cấp tính
  • Viêm phổi
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ