Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Phil
(00001568)
Đã copy nội dung

Caorin

(00001568)
Đã copy nội dung
Phil
(00001568)
Đã copy nội dung

Caorin

(00001568)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcitriol, Calcium lactate, Magnesium oxide, Zinc oxide
Danh mục: Thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-15935-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Phil
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Caorin Là Gì?

Caorin của PHIL- Việt Nam thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, thuốc chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Caorin được chỉ định làm đảo ngược sự rối loạn chuyển hóa Calci gặp ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính, còn dùng điều trị loạn dưỡng xương do thận, giảm Calci-huyết liên quan tới suy cận giáp trạng, còi xương phụ thuộc Vitamin D và loãng xương.

Thành Phần Của Caorin

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcitriol

0.25 mcg

Calcium lactate

425 mg

Magnesium oxide

40 mg

Zinc oxide

20 mg

Công Dụng Của Caorin

Chỉ định

Caorin được chỉ định làm đảo ngược sự rối loạn chuyển hóa Calci gặp ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính, còn dùng điều trị loạn dưỡng xương do thận, giảm Calci-huyết liên quan tới suy cận giáp trạng, còi xương phụ thuộc Vitamin Dloãng xương.

Dược lực học

Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của Vitamin D, thông thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này làm tăng sự hấp thu Calci và Phosphate và đóng vai trò quan trọng trong khoáng hóa xương. Ở người suy thận mãn, việc tạo calcitriol kém góp phần tới sự bất thường chuyển hóa khoáng chất.

Magnesi là khoáng chất rất quan trọng, tham gia vào hàng trăm phản ứng Enzyme trong cơ thể. Magnesi đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung Calcium do là chất trung gian chuyển hóa Vitamin D thành dạng có hoạt tính. Kẽm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu calci của cơ thể. Hơn nữa, Kẽm giúp cải thiện hệ thống miễn dịch.

Dược động học

Calcitriol

Hấp thu

Calcitriol hấp thu nhanh ở ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở đơn liều 0,25 - 0,75mcg Calcitriol đạt được trong khoảng 2-4 giờ ở người khỏe mạnh.

Phân bố

Trong máu, ở nồng độ sinh lý, calcitriol hầu hết gắn kết với DBP (Vitamin D binding protein), ngoài ra cũng có 1 ít gắn kết với Lipoprotein và Albumin. Khi nồng độ calcitriol trong máu cao, DBP trở nên bão hòa, và tăng gắn kết với Lipoprotein và Albumin.

Chuyển hóa

Calcitriol bị bất hoạt ở cả thận và ruột, ở dạng các chất chuyển hóa trung gian.

Thải trừ

Trong huyết thanh, thời gian bán thải của calcitriol khoảng 5 - 17 giờ ở bệnh nhân bình thường nhưng có thể kéo dài khoảng 18 - 44 giờ ở bệnh nhân bị suy thận mãn nặng. Tuy nhiên, tác dụng dược lý của calcitriol đơn liều kéo dài ít nhất 4 ngày. Calcitriol được đào thải vào mật và đi vào chu trình gan ruột.

Calcium lactate

Calcium được hấp thu chủ yếu từ ruột non bằng cách vận chuyển chủ động và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calcium được hấp thu ở đường tiêu hóa mặc dù điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn và tình trạng ruột non; sự hấp thu cũng tăng trong tình trạng thiếu Calcium và trong giai đoạn tăng trưởng chiều cao ở trẻ hoặc giai đoạn thai kỳ và cho con bú. 1.25-Dihydroxycholecalciferol (Calcitriol), chất chuyển hóa của vitamin D, làm tăng sự hấp thu chủ động.

Calcium thừa chủ yếu được bài tiết qua thận. Calcium không hấp thu được thải trừ qua phân. Một lượng nhỏ bị mất trong mồ hôi, da, tóc và móng. Calcium qua được nhau và phân bố vào sữa mẹ.

Magnesium oxyd và Kẽm oxyd hấp thu qua đường tiêu hóa.

Liều Dùng Của Caorin

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

1 -2 viên/ngày tùy theo nhu cầu của bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều CAORIN có thể gây tăng Calci-huyết và có khi bị tăng calci-niệu. Vì vậy mỗi khi điều chỉnh liều lượng trong điều trị sớm theo định kỳ với các khoảng cách đều đặn, cần xét nghiệm nồng độ Calci trong huyết thanh.

Dùng quá liều kẽm có thể dẫn tới các triệu chứng quá liều như buồn nôn, nôn nghiêm trọng, mất nước/ hiếu động và thiếu máu nguyên bào sắt (thứ phát do kẽm làm mất đồng).

Điều trị: Ngưng thuốc, ngừng bổ sung Calci, duy trì khẩu phần ăn có ít Calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Caorin

    Những tác dụng có hại của CAORIN tương tự như những phản ứng gặp khi dùng quá liều Vitamin D. Những dấu hiệu và triệu chứng hoặc đến sớm hoặc đến muộn của ngộ độc Vitamin D đi kèm tăng calci huyết bao gồm:

    • Đến sớm: Ốm yếu, nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, đau cơ, đau xương, vị kim loại, chán ăn, đau vùng bụng, đau dạ dày.

    • Đến muộn: Tiểu nhiều, khát nhiều, chán ăn, sụt cân, tiểu đêm, viêm kết mạc (Calci hóa), viêm tụy, sợ ánh sáng, chảy nước mũi, ngứa, sốt, giảm dục năng, tăng nồng độ Albumin-niệu, tăng Cholesterol-máu, tăng SGOT (AST) và SGPT (ALT), Calci hóa lạc chỗ, nhiễm Calci thận, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, loạn dưỡng, rối loạn giác quan, mất nước, lãnh đạm, ngừng lớn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và hiếm gặp bệnh tâm thần rõ ràng.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Caorin

Chống chỉ định

  • Không được dùng CAORIN cho bệnh nhân tăng Calci-huyết hoặc có bằng chứng về độc tính của Vitamin D.

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc (hoặc các thuốc cùng nhóm) hoặc các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Tăng Calci huyết tự phát.

  • Trẻ nhỏ phải được theo dõi kỹ của thầy thuốc.

  • Bệnh mạch vành, suy yếu chức năng thận và xơ cứng động mạch, đặc biệt ở người già.

  • Thiếu năng tuyến cận giáp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

Cholestyramine: Cholestyramine làm giảm sự hấp thu qua ruột của các Vitamin tan trong Lipid, như vậy có thể cản trở sự hấp thu của CAORIN qua ruột.

Phenyltoin/ Phenobarbital: Phối hợp với Phenyltoin (hoặc với Phenobarbital) không có ảnh hưởng tới các nồng độ của Calcitriol trong huyết tương, nhưng có thể làm giảm nồng độ của 25(OH)D3 nội sinh trong huyết tương do làm tăng chuyển hóa. Vì mức Calcitriol trong máu bị giảm, nên cần dùng CAORIN cao hơn khi phối hợp với Phenyltoin hoặc Phenobarbital.

Các Thiazid: Các Thiazid thúc đẩy sự tăng Calci-huyết do làm giảm đào thải Calci qua nước tiểu. Một số trường hợp cho thấy phối hợp các Thiazid với CAORIN sẽ gây tăng calci-huyết. Vì vậy, phải thận trọng khi phối hợp 2 loại thuốc này.

Không nên dùng đồng thời CAORIN với các Glycosid trợ tim vì độc tính của Glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Cường cận giáp thứ phát
  • Hạ canxi máu
  • Loạn dưỡng xương
  • Vảy nến thể mảng / vảy nến mảng bám
  • Còi xương
  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Hăm tã
  • Kích ứng da
  • Da cháy nắng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Biểu hiện của suy giảm nội tiết tố nữ?
Những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Nội tiết là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC