Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Micro
(00001544)
Đã copy nội dung

Candelong 4

(00001544)
Đã copy nội dung
Micro
(00001544)
Đã copy nội dung

Candelong 4

(00001544)
Đã copy nội dung
Thành phần: Candesartan
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-19273-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Micro
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Candelong 4 Micro 10X10 Là Gì?

Thuốc Candelong 4 do công ty Micro Labs Limited sản xuất, có thành phần là Candesartan Cilexetil với hàm lượng 4 mg. Thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp.

Candelong 4 được bào chế dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Candesartan

4mg

Công Dụng Của Candelong 4 Micro 10X10

Chỉ định

Thuốc Candelong 4 được chỉ định dùng để điều trị tăng huyết ápThuốc có thể dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Dược lực học

Nhóm dược lý – điều trị: Thuốc chống tăng huyết áp.

Candesartan là thuốc đối kháng chọn lọc ở thụ thể angiotensin II, thuộc phân nhóm At1.

Cơ chế tác dụng: Angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I qua phản ứng xúc tác bởi enzym chuyển dạng angiotensin (ACE, kininase II). Angiotensin II là chất co mạch chính của hệ renin - angiotensin, với tác dụng bao gồm co mạch, kích thích tổng hợp và tiết aldosteron, kích thích tim và sự tái hấp thu natri ở thận. Candesartan ức chế tác dụng làm co mạch và làm tiết aldosteron của angiotensin II do đối kháng có chọn lọc với angiotensin II tại nơi gắn của thụ thể AT1 ở nhiều loại mô, như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Do đó, tác dụng của candesartan không phụ thuộc vào con đường tổng hợp angiotensin II. Candesartan có ái lực với thụ thể AT1 mạnh gấp > 10.000 lần so với thụ thể AT1.

Dược động học

Qua phản ứng thủy phân ở nhóm chức ester, candesartan cilexetil sẽ chuyển thành candesartan khi hấp thu ở ống tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) đạt được sau khi uống 3 - 4 giờ. Thức ăn nhiều lipid không ảnh hưởng tới khả dụng sinh học của Candesartan. Candesartan đào thải chủ yếu qua nước tiểu và phân (qua mật) dưới dạng không chuyển hoá. Chuyển hoá yếu ở gan qua phản ứng O-deethyl hoá để cho chất chuyển hoá mất hoạt tính. Thời gian bán thải của candesartan khoảng 9 giờ. Sau khi uống mỗi ngày một lần và kéo dài, không thấy có tích luỹ candesartan và các chất chuyển hóa.

Liều Dùng Của Candelong 4 Micro 10X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng và cách dùng

Phải sử dụng liều tuỳ theo từng cá thể. 

Đáp ứng của huyết áp phụ thuộc vào liều lượng trong phạm vi 2 - 32 mg. Liều khởi đầu thường dùng là mỗi lần 16 mg, mỗi ngày một lần khi dùng Candesartan Cilexetil đơn độc ở bệnh nhân không mất dịch. Có thể dùng thuốc này mỗi ngày 1 hoặc 2 lần với tổng liều trong ngày là 8 - 32 mg. Liều cao hơn không mang lại tác dụng mạnh hơn. 

Tác dụng làm hạ huyết áp thường đặt được trong 2 tuần dùng thuốc và huyết áp giảm mạnh nhất sau 4 - 6 tuần điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Biểu hiện hay gặp khi dùng quá liều thuốc này là hạ huyết áp, chóng mặt, nhịp tim nhanh. Có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích phó giao cảm. 

Cách xử trí

Khi quá liều cần có biện pháp điều trị nâng đỡ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Candelong 4 Micro 10X10

    Khi sử dụng thuốc Candelong 4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp

    • Toàn thân: Mệt mỏi, sốt.

    • Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Dị cảm, chóng mặt.

    • Hệ tiêu hóa: Khó tiêu, viêm dạ dày - ruột non.

    • Rối loạn tần số và nhịp tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

    • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng creatin - phosphokinase (CPK), tăng glucose máu, triglycerid máu, tăng acid uric máu.

    • Hệ cơ xương: Đau cơ.

    • Rối loạn chảy máu đông máu: Chảy máu cam.

    • Rối loạn tâm thần: Lo âu, trầm cảm, buồn ngủ.

    • Hệ hô hấp: Khó thở. 

    • Da và phần phụ của da: Phát ban, tăng tiết mồ hôi.

    • Rối loạn hệ tiết niệu: Tiểu ra máu.

    Ít gặp

    Những hiện tượng khác ít gặp hơn gồm đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phù mạch.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Candelong 4 Micro 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Candelong 4 chống chỉ định với những người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc (Tá dược: Low-Subtituted hydroxypropyl celluclose, lactose, croscarmellosse natri, talc, magie stearate). 

Thận trọng khi sử dụng

Tác động trên tim mạch

Thuốc có thể gây tụt huyết áp. Nguy cơ này sẽ tăng trên các bệnh nhân mất nước mất muối, sử dụng lợi tiểu kéo dài, suy tim, thẩm tách máu.

Đối với bệnh nhân suy tim, có thể cần giảm tạm thời liều lượng của candesartan cilexetil hoặc thuốc lợi tiểu, đồng thời cần giám sát chặt chẽ huyết áp trong quá trình tăng liều và định kỳ sau đó.

Các phản ứng mẫn cảm

Phản ứng kiểu phản vệ và/hoặc phù mạch đã được báo cáo sau khi sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, trong đó có candesartan. Vì vậy, candesartan không khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử phù mạch dù có hoặc không có liên quan với việc sử dụng các thuốc ức chế ACE hay các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Tác động trên thận

Do hệ renin - angiotensin - aldosteron (RAA) có vai trò quan trọng trong duy trì áp lực lọc cầu thận, các thuốc tác động lên hệ RAA (thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể của angiotensin II - kể cả candesartan cilexetil) có nguy cơ ảnh hưởng đến sức lọc cầu thận. Đặc biệt, trên các bệnh nhân suy tim, quá trình tưới máu thận đã bị hạn chế. Nếu sử dụng các thuốc này có thể làm ảnh hưởng rõ rệt đến chức năng thận (gây thiểu niệu, tăng urê huyết tiến triển, suy thận, thậm chí tử vong).

Đã có báo cáo về phản ứng có hại (ADR) là tăng creatinin huyết thanh, do đó phải dừng thuốc trên bệnh nhân suy tim dùng candesartan cilexetil. Vì vậy, cần giám sát chặt chẽ creatinin huyết thanh trong quá trình tăng liều và định kỳ sau đó. Các bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên, bệnh nhân đã bị suy thận trước đó, bệnh nhân dùng đồng thời thuốc lợi tiểu cũng là những trường hợp tăng nguy cơ suy thận khi sử dụng các thuốc tác động trên hệ RAA.

Tăng kali huyết

Tăng kali huyết có thể xảy ra trên các bệnh nhân suy tim sung huyết sử dụng candesartan cilexetil, đặc biệt nếu dùng phối hợp với các thuốc ức chế ACE và/hoặc các thuốc lợi tiểu giảm thải kali (như spironolacton). Cần giám sát kali huyết thanh trong quá trình tăng liều và định kỳ sau đó.

Thận trọng khi phải phẫu thuật lớn, phải gây mê có nguy cơ tụt huyết áp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên cẩn thận trong khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Tuyệt đối không được dùng trong thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Vì thuốc có thể gây tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ, nên cần quyết định hoặc mẹ ngừng cho bú hoặc mẹ ngừng thuốc, phải cân nhắc lợi ích của thuốc đối với mẹ.

Tương tác thuốc

Không có tương tác có ý nghĩa khi phối hợp thuốc này với glyburide, nifedipine, digoxin, warfarin, hydrochlorothiazid và thuốc uống ngừa thai ở người tình nguyện khỏe mạnh. Vì Candersartan không chuyển hoá qua hệ cytochrom P450 và không có tác dụng trên các enzym P450 nên không gặp tương tác giữa thuốc này với các thuốc ức chế enzym P450 hoặc với các thuốc chuyển hoá qua hệ enzym này.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Candelong 4.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC