Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Daewoo
(00020513)
Đã copy nội dung

Cancetil 16Mg Shinpoong 3X10

(00020513)
Đã copy nội dung
Daewoo
(00020513)
Đã copy nội dung

Cancetil 16Mg Shinpoong 3X10

(00020513)
Đã copy nội dung
Thành phần: Candesartan cilexetil
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-21075-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Shinpoong Daewoo
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Cancetil 16Mg Shinpoong 3X10 Là Gì?

Thuốc Cancetil 16 của Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo  có thành phần chính candesartan cilexetil 16 mg có công dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim, bệnh thận do đái tháo đường.

Thành Phần Của Cancetil 16Mg Shinpoong 3X10

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Candesartan cilexetil

16 mg

Công Dụng Của Cancetil 16Mg Shinpoong 3X10

Chỉ định

Thuốc Cancetil 16 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp, dùng đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
  • Điều trị suy tim sung huyết (NYHA độ II-IV) ở người bệnh rối loạn chức năng thất trái (phân suất tống máu từ 40% trở xuống) để giảm tử vong do tim mạch hoặc nhập viện do suy tim.
  • Dùng trong bệnh thận do đái tháo đường (làm chậm tiến triển của bệnh thận ở người bị tăng huyết áp đi kèm đái tháo đường có albumin niệu vi lượng hoặc bệnh thận toàn phát).

Dược lực học

Candesartan cilexetil là một tiền dược phù hợp cho dạng uống.

Thuốc được nhanh chóng thủy phân thành chất có hoạt tính, candesartan, trong quá trình hấp thu từ ống tiêu hóa. Candesartan là một chất chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), chọn lọc trên thụ thể AT1, gắn kết chặt và phân ly chậm ra khỏi thụ thể.

So sánh với các chất ức chế ACE, tần suất bị ho ở người dùng, candesartan cilexetil thấp hơn. Candesartan không gắn kết/khoá các thụ thể hormon, các kênh ion quan trọng khác của hệ tuần hoàn.

Dược động học

Sinh khả dụng đường uống xấp xỉ 14%. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) đạt được sau khi uống khoảng 3-4 giờ. Sinh khả dụng của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. 

Thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (> 99%). Thể tích phân bố biểu kiến là 0,1 L/kg.

Candesartan được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận và mật. Nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Không có sự tích luỹ thuốc khi lặp liều. Khoảng 26% liều dùng thải trừ qua thận dưới dạng candesartan và 7% dưới dạng chất chuyển hoá không có hoạt tính. Xấp xỉ 56% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng candesartan và 10% dưới dạng chất chuyển hoá không có hoạt tính.

Liều Dùng Của Cancetil 16Mg Shinpoong 3X10

Cách dùng

Dùng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp

Liều dùng cần được điều chỉnh dựa vào sự đáp ứng huyết áp của người bệnh. Liều khởi đầu khuyến cáo là 8 – 16 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên tối đa là 32 mg/ngày, uống 1 lần duy nhất hoặc chia làm 2 lần.

Không cần chỉnh liều khởi đầu ở người già.

Người bệnh bị giảm thể tích nội mạch, suy thận (kể cả người đang thẩm phân máu), suy gan nhẹ đến trung bình: Nên khởi đầu với liều 4 mg và điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

Tác dụng hạ huyết áp có thể nhận thấy được sau 2 – 6 tuần. Nếu huyết áp chưa được kiểm soát, có thể phối hợp với một thuốc lợi tiểu hoặc thuốc hạ huyết áp khác.

Suy tim: Liều khởi đầu khuyến cáo là 4 mg/ngày. Điều chỉnh đến liều tối đa 32 mg x 1 lần/ngày hoặc liều tối đa dung nạp được (bằng cách tăng liều gấp đôi sau mỗi 2 tuần).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Hạ huyết áp và chóng mặt.

Xử trí: Điều trị triệu chứng ngay lập tức và theo dõi các dấu hiệu của sự sống còn. Nên đặt người bệnh nằm ngửa, chân kê cao. Nếu không cải thiện, nên tăng thể tích tuần hoàn bằng cách truyền dịch nước muối sinh lý đẳng trương. Có thể dùng các thuốc kích thích thần kinh giao cảm nếu các cách trên không hiệu quả. Candesartan không bị thải trừ qua thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Cancetil 16Mg Shinpoong 3X10

    Khi sử dụng thuốc Cancetil 16 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Nhiễm trùng hô hấp; chóng mặt/mệt mỏi, đau đầu; tăng kali huyết; hạ huyết áp; suy thận. 

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, ho; buồn nôn; tăng enzym gan, bất thường chức năng gan, viêm gan; phù mạch, phát ban, mày đay, mẫn ngứa; đau lưng, đau khớp, đau cơ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Cancetil 16Mg Shinpoong 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Cancetil 16 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với thành phần thuốc. 

  • Suy gan nặng và/hoặc tắc mật.

  • Phụ nữ có thai.

Thận trọng khi sử dụng

Suy thận hoặc suy tim: Nên theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh ở những đối tượng này, nhất là ở người trên 75 tuổi. Cần chỉnh liều theo huyết áp ở người có Clcr< 15 mL/phút.

Hẹp động mạch thận: Thuốc có thể làm tăng ure và creatinin huyết thanh ở những đối tượng này.

Hạ huyết áp: Có thể xảy ra trong quá trình điều trị ở người bị suy tim, ở người tăng huyết áp có kèm giảm thể tích nội mạch cũng như ở người đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Thận trọng khi bắt đầu trị liệu và nên điều chỉnh tình trạng giảm thể tích.

Trong gây mê và phẫu thuật: Hạ huyết áp có thể xảy ra và nên dự phòng bằng các dịch truyền tĩnh mạch và/hoặc thuốc co mạch.

Hẹp van 2 lá, hẹp động mạch chủ (bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn): Đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho những đối tượng này.

Tăng aldosteron nguyên phát: Những đối tượng này thường không đáp ứng với thuốc.

Tăng kali máu: Có thể xảy ra ở người bệnh có nguy cơ cao.

Tổng quát: Ở người có chức năng thận và mạch phụ thuộc mạnh vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone (người bị suy tim sung huyết nặng hay bị bệnh thận, kể cả ghép thận), việc điều trị với các thuốc tác động lên hệ này có thể gây hạ huyết áp cấp, tăng các hợp chất nitơ trong máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp nhưng hiếm. 

Người rối loạn di truyền về dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chóng mặt hay mệt mỏi có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng candesartan ở phụ nữ có thai. Khi phát hiện có thai, ngưng thuốc ngay lập tức và thay thế bằng các liệu pháp khác

Thời kỳ cho con bú

Không khuyến cáo dùng candesartan và nên thay thế bằng các thuốc khác an toàn hơn khi đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Phối hợp với thuốc khác trong điều trị suy tim: Có thể phối hợp với thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, các digitalis hoặc phối hợp của các thuốc này. 

Không khuyến cáo phối hợp với ACEI hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như spironolacton) và nên đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn khi phối hợp. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các chế phẩm bổ sung kali, các muối thế kali, và các thuốc khác (như heparin): Có thể tăng nồng độ kali. 

Lithi: Không khuyến cáo phối hợp (do có thể tăng có hồi phục nồng độ và độc tính Iithi). Nếu cần thiết phải phối hợp thì nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi máu. 

Kháng viêm không steroid (NSAID) (chất ức chế COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngày) và các NSAID không chọn lọc): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, dẫn đến giảm chức năng thận hoặc suy thận cấp, làm tăng nồng độ kali máu, nhất là ở người đã suy chức năng thận. Nên thận trọng khi phối hợp, đặc biệt là ở người già. Thuốc có tác dụng hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Bảo Quản

Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cancetil 16.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC